Mỗi dạng bài định lượng trong CFA Level 1 có một quy trình bấm máy chuẩn. Thuộc quy trình tiết kiệm 30 đến 60 giây mỗi câu. Bài này hệ thống các workflow đó cho Texas Instruments BA II Plus, dựng từ các câu hỏi thật của một thí sinh tự học trong tháng 7/2026.

Bài chọn máy tính cho kỳ thi CFA đã trả lời câu hỏi mua máy nào và cấu hình ra sao. Bài này trả lời câu hỏi tiếp theo: cầm máy rồi thì bấm gì cho từng dạng bài.

5 worksheet TVM · CF · BOND · STAT · ICONV
≤10 phím MacDur par bond qua TVM
2 môn Quant và FI dùng máy nặng nhất
Bản thường Không có phím DUR

Mức độ dùng máy theo môn

“CFA BA II plus, cho tôi biết các dạng bài tập mà máy tính có thể tính ở từng môn”

Câu hỏi thật từ một thí sinh tự học, tháng 7/2026.
MônMức dùng máyChức năng chính
Quantitative MethodsRất caoTVM, CF, STAT, ICONV
Fixed IncomeRất caoBOND, TVM, CF, AMORT
Corporate IssuersCaoNPV, IRR, TVM
EquityTrung bìnhTVM, CF cho DDM và FCF
FSATrung bìnhTVM, AMORT
DerivativesTrung bìnhTVM, phím e^x và LN
Portfolio ManagementThấpSTAT hai biến
AlternativesThấpNPV, IRR, số học phí quỹ
EconomicsThấpSố học tỷ giá
EthicsKhông dùngToàn lý thuyết

Ba thao tác vệ sinh trước mỗi bài: 2ND CLR TVM xóa biến TVM cũ, kiểm tra P/Y = 1, kiểm tra chế độ END. Dữ liệu sót từ bài trước là nguồn sai phổ biến nhất trong phòng thi.

TVM: dạng nền của mọi môn

Năm biến N, I/Y, PV, PMT, FV, nhập bốn, CPT biến còn lại. Quy ước dấu: dòng tiền chi mang dấu âm, dòng tiền thu mang dấu dương, vì vậy PV và FV thường ngược dấu. Dùng cho hiện giá, tương lai giá, annuity, định giá trái phiếu tại coupon date, cost of debt, và mọi bài chiết khấu một dòng tiền đều.

Bond worksheet: PRI, AI và giới hạn của phím DUR

Worksheet 2ND BOND định giá trái phiếu giữa hai kỳ coupon, việc TVM không làm được. Thứ tự field: SDT ngày settlement, CPN coupon rate, RDT ngày đáo hạn, RV mệnh giá 100, quy ước ngày ACT hoặc 360, tần suất 2/Y, YLD yield. CPT tại PRI cho clean price, cuộn tiếp được AI accrued interest.

Hai điểm dễ vấp, cả hai đều xuất hiện trong log học tập thật:

“sao máy tính tôi xuống được tới AI=23139, k ra DUR”

“(PRI + AI) * 500 là ra mà nhỉ”

Câu hỏi thật từ một thí sinh tự học.

Thứ nhất, bản BA II Plus thường không có field DUR. Worksheet dừng ở AI. Field DUR chỉ có trên bản BA II Plus Professional. Với bản thường, tính approximate modified duration bằng phương pháp bump: chạy Bond worksheet ba lần với YLD gốc, YLD giảm 25 bps, YLD tăng 25 bps, ghi full price mỗi lần rồi áp (PV− − PV+) / (2 × PV0 × Δy).

Thứ hai, worksheet niêm yết theo mệnh giá 100. Với trái phiếu face value 50.000 USD, tiền thật bằng (PRI + AI) × 500. Phép nhân hệ số này thí sinh tự suy ra được, và nó đúng.

MacDur par bond: shortcut 10 phím

“bond 10 năm, face 50000, 7% semi annual, ytm = 7% luôn thì MacauDur bấm máy như nào cho nhanh”

Câu hỏi thật từ một thí sinh tự học.

Coupon rate bằng YTM nghĩa là par bond, và par bond có công thức đóng: modified duration tính theo kỳ đúng bằng PV annuity factor. TVM tính factor này trong một lượt:

20 N · 3.5 I/Y · 1 PMT · 0 FV · CPT PV  →  14.2124
ModDur (kỳ)  = 14.2124
MacDur (năm) = 14.2124 × 1.035 / 2 = 7.35
ModDur (năm) = 14.2124 / 2 = 7.11

Face value 50.000 USD không tham gia phép tính nào. Duration là độ nhạy tương đối, không phụ thuộc quy mô. Shortcut chỉ đúng cho par bond; trái phiếu khác par dùng Bond worksheet hoặc phương pháp bump.

CF worksheet: dòng tiền không đều

Worksheet CF nhận CF0 rồi từng cặp C0x, F0x với F là số lần lặp. NPV nhập I rồi CPT, IRR CPT cho suất sinh lợi nội bộ. Dùng cho capital budgeting, định giá theo spot rates, FCFF, FCFE và DDM nhiều giai đoạn.

DDM hai giai đoạn: ba cách bấm

“Dạng bài 2 giai đoạn thì có cách bấm máy nhanh không”

Câu hỏi thật từ một thí sinh tự học.

Đề mẫu: D0 = 2.00 USD, tăng trưởng 20% trong 5 năm, sau đó 5% vĩnh viễn, required return 12%.

Cách 1, CF worksheet. Tính năm cổ tức 2.40, 2.88, 3.456, 4.147, 4.977. Terminal value tại năm 5 bằng D6 / (r − g) = 4.977 × 1.05 / 0.07 = 74.65. Nhập C01 đến C04 là bốn cổ tức đầu, C05 nhập 4.977 + 74.65 = 79.63. NPV với I = 12 cho 54.72 USD. Lỗi kinh điển của dạng này là quên cộng terminal value vào dòng tiền năm cuối.

Cách 2, adjusted rate. Giai đoạn tăng trưởng đều là growing annuity, quy về annuity thường bằng lãi suất điều chỉnh (1+r)/(1+g) − 1 = 1.12/1.20 − 1 = −6.667%. TVM: 5 N, −6.667 I/Y, 2.40 PMT, 0 FV, CPT PV cho 12.36. Cộng hiện giá terminal value 74.65 / 1.12^5 = 42.36. Tổng 54.72 USD, khớp cách 1.

Cách 3, hai lượt TVM. Chiết khấu terminal value bằng một lượt TVM, chiết khấu từng cổ tức bằng phím y^x. Chậm hơn hai cách trên, chỉ nên dùng khi giai đoạn 1 ngắn.

Cách 1 ít rủi ro nhất khi n nhỏ. Cách 2 nhanh nhất khi thuộc công thức lãi suất điều chỉnh.

Điểm cần nhớ cho kỳ thi

  • Xóa worksheet trước mỗi bài. Dữ liệu sót là lỗi phổ biến hơn bấm nhầm.
  • Bond worksheet bản thường dừng ở AI. Cần duration thì bump yield ba lượt, không phải máy hỏng.
  • PRI và AI tính trên mệnh giá 100, nhân hệ số face value ở bước cuối.
  • Par bond mở khóa shortcut TVM cho duration. Nhận diện par bond bằng dấu hiệu coupon rate bằng YTM.
  • DDM nhiều giai đoạn: terminal value luôn nằm chung dòng tiền với cổ tức năm chuyển tiếp.

Bài viết phục vụ ôn thi CFA Level 1. Các con số ví dụ đã được tính lại độc lập.