Module 5
Fixed-income Markets for Government Issuers
3 bài · khoảng 12 phút đọc
Nội dung module
- 1Activity 1: Characteristics of debt securities issued by public sector issuers
- 2Activity 1: Issuance and trading of sovereign debt
- 3Curriculum practice questions
Activity 1: Characteristics of debt securities issued by public sector issuers
[LOS 5.a] Mô tả các lựa chọn nguồn tài trợ của các chính phủ và chính quyền địa phương, các tổ chức nhà nước và các tổ chức đa quốc gia
| Tổ chức phát hành | Mục đích | Nguồn trả nợ | |
|
Trái phiếu chính phủ (Sovereign debt) |
Chính phủ của một quốc gia. | Chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ công cộng và đầu tư vào cơ sở hạ tầng công cộng. | Thuế quan, phí sử dụng và dòng tiền từ các doanh nghiệp nhà nước. |
|
Trái phiếu chính quyền địa phương (Non-sovereign debt) |
Thuế quan, phí sử dụng và dòng tiền từ các doanh nghiệp nhà nước. | Tài trợ cho các dự án công đồng ở địa phương như xây trường học, xây cầu. |
|
|
Trái phiếu được phát hành bởi các tổ chức bán chính phủ (Quasi-goverenment debt) |
Trái phiếu bán chính phủ (Quasi-government bonds hay agency bonds) được phát hành bởi các tổ chức hoạt động phục vụ cho chính phủ quốc gia, nhưng không phải là các tổ chức chính phủ. Ví dụ về các tổ chức bán chính phủ: Tại VN: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (VBSP), Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB),… |
Tài trợ cho các nhu cầu tài chính cụ thể, chẳng hạn như cung cấp tài chính thế chấp (mortgage financing). |
|
|
Trái phiếu tổ chức đa quốc gia (Supranational debt) |
Các tổ chức đa quốc gia (hoặc đa phương) như Ngân hàng Thế giới, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB). | Theo đuổi mục tiêu chung, chẳng hạn như thúc đẩy hợp tác và phát triển kinh tế, thúc đẩy thương mại hoặc cung cấp tài chính cho các nền kinh tế mới nổi để theo đuổi tăng trưởng bền vững. | Tài trợ từ chính phủ |
Các đặc điểm chi tiết của từng công cụ:
1. Trái phiếu chính phủ
a. Trong việc lập báo cáo tài chính
-
Trái phiếu chính phủ: Dựa nhiều hơn vào các giao dịch tiền mặt và ít dựa trên các khoản dồn tích (ví dụ: khấu hao, các khoản nợ không được cấp vốn).
→ Khi đánh giá các báo cáo tài chính của một chính phủ, nhà phân tích nên xem xét tổ chức phát hành có một “bảng cân đối kế toán kinh tế” bao gồm các tài sản tiềm ẩn (ví dụ: doanh thu thuế dự kiến trong tương lai) và các khoản nợ tiềm ẩn (ví dụ: các khoản chi tiêu được hứa hẹn trong tương lai) bên cạnh các tài sản và nợ phải trả được báo cáo trong tài khoản công.
-
Trái phiếu tư nhân: Tuân theo các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAP).
b. Các cơ quan phát hành của chính phủ quốc gia được phân biệt theo:
| Các tổ chức phát hành chính phủ thuộc thị trường phát triển | Các tổ chức phát hành chính phủ thuộc thị trường đang phát triển | |
| Đặc điểm | Nền kinh tế mạnh, ổn định, đa dạng với chính sách tài khóa nhất quán và minh bạch | Các nền kinh tế đang phát triển nhanh, kém ổn định và thị trường tập trung hơn với nguồn thu thuế kém ổn định. |
| Đơn vị tiền tệ phát hành |
Tiền dự trữ là một rổ các đồng tiền được các ngân hàng trung ương toàn cầu nắm giữ với số lượng nhất định và được sử dụng rộng rãi nhằm thực hiện các giao dịch tài chính và thương mại quốc tế. Tiền dự trữ gồm các đồng tiền: Đô la Mỹ, Euro, Yên Nhật, Bảng Anh, Franc Thụy Sĩ, Đô la Úc và Nhân dân tệ. |
|
c. Chính sách quản lý nợ
Chính sách quản lý nợ của chính phủ quy định số lượng và loại chứng khoán mà chính phủ dự định phát hành:
| Treasury bills | Chứng khoán ngắn hạn (có thời gian đáo hạn từ 1 đến 12 tháng), thường là các công cụ không thanh toán coupon, được bán với giá chiết khấu. |
| Treasury notes |
Chứng khoán trung và dài hạn. Công cụ lãi suất có thể là công cụ lãi suất cố định, lãi suất thả nổi, công cụ liên quan đến lạm phát và ngoại tệ. |
| Các loại trái phiếu khác |
Một số chính phủ đảm bảo một số công cụ khác khiến các công cụ này trở thành một loại trái phiếu chính phủ. Ví dụ: Chứng khoán bảo đảm bằng thế chấp (Mortgage-backed securities) |
d. Lựa chọn thời hạn trả nợ của Chính phủ
Chính phủ không nên quan tâm đến thời hạn đáo hạn có thể có của khoản nợ mà chỉ nên quan tâm đến tất cả các giả định sau đây về hành vi của người nộp thuế:
-
Họ sẽ tăng tiết kiệm khi kỳ vọng mức thuế trong tương lai sẽ cao hơn.
-
Họ có những kỳ vọng hợp lý, kỳ vọng việc giảm thuế trong hiện tại sẽ được bù đắp bằng việc tăng thuế trong tương lai.
-
Họ có thể vay và cho vay trên thị trường vốn không có chi phí giao dịch.
-
Họ có thể và sẽ chuyển khoản tiết kiệm thuế cho thế hệ tương lai.
→ Bởi vì những giả định này không đúng trong thực tế, các chính phủ phải quản lý số nợ ngắn hạn hay dài hạn của họ.
Thời gian đáo hạn khác nhau của trái phiếu chính phủ có một số lợi ích và hạn chế đối với những người tham gia thị trường:
| Lợi ích | Hạn chế | |
| Chứng khoán ngắn hạn | An toàn và có tính thanh khoản cao, đồng thời có thể có chức năng như một giải pháp thay thế cho tiền gửi ngân hàng. |
|
| Chứng khoán trung và dài hạn |
|
|
2. Trái phiếu chính quyền địa phương
Có chất lượng tín dụng cao nhưng vẫn giao dịch với lãi suất cao hơn trái phiếu chính phủ.
Chất lượng tín dụng và tính thanh khoản của trái phiếu chính quyền địa phương càng thấp so với trái phiếu chính phủ thì lợi suất càng lớn.
Có dạng tiêu biểu của trái phiếu chính quyền địa phương:
-
Trái phiếu nghĩa vụ chung (General obligation bond – GO): là trái phiếu tài trợ cho mục đích hoặc nghĩa vụ chung, được bảo lãnh bởi tín chấp và quyền đánh thuế của nhà phát hành thay vì doanh thu từ một dự án nhất định.
-
Trái phiếu doanh thu (Revenue bonds): là trái phiếu tài trợ cho dự án cụ thể, được hỗ trợ bởi doanh thu từ dự án, chẳng hạn như cầu thu phí, đường cao tốc hoặc sân vận động địa phương.
3. Trái phiếu được phát hành bởi các tổ chức bán chính phủ
Khi được hỗ trợ bởi chính phủ, trái phiếu bán chính phủ thường có lãi suất và xếp hạng tín dụng gần giống với xếp hạng tín dụng của chính phủ.
4. Trái phiếu tổ chức đa quốc gia
Các quốc gia thành viên thường chia sẻ quyền ra quyết định và cung cấp hỗ trợ tài chính cho tổ chức. Điều này mang lại chất lượng tín dụng cao nhất giữa các tổ chức phát hành và khả năng tiếp cận thị trường vốn mạnh mẽ.
Còn 2 bài trong module này
Phần còn lại gồm bài giảng, ví dụ tính toán và bài luyện tập có chấm điểm, nằm trong thư viện tài liệu của tài khoản Pro.
Xem thư viện tài liệu