Module 3
Fixed-income Issuance and Trading
5 bài · khoảng 34 phút đọc
Nội dung module
- 1Activity 1: Fixed-income market segments and types of fixed-income indexes
- 2Activity 2: Coaching
- 3Activity 1: Primary and secondary fixed-income markets
- 4Activity 2: Coaching
- 5Curriculum practice questions
Activity 1: Fixed-income market segments and types of fixed-income indexes
[LOS 3.a] Mô tả về các thị trường chứng khoán thu nhập cố định, các tổ chức phát hành và nhà đầu tư
1. Phân loại thị trường chứng khoán thu nhập cố định
Thị trường chứng khoán thu nhập cố định có thể được phân loại theo các tiêu chí:
-
Đơn vị phát hành – Issuers
-
Kỳ hạn – Maturity
-
Chất lượng tín dụng – Credit quality
-
Đơn vị tiền tệ - Currency denomination
-
Vị trí địa lý nơi mà trái phiếu được phát hành và giao dịch – Geography
-
Đặc điểm ESG
a&b. Tổ chức phát hành và kỳ hạn
|
Tổ chức phát hành |
Thị trường chứng khoán thu nhập cố định có thể được phân loại theo các tổ chức phát hành chính, bao gồm:
|
|
Kỳ hạn |
Thị trường chứng khoán thu nhập cố định có thể được phân loại theo kỳ hạn, bao gồm:
|
c. Chất lượng tín dụng
Công cụ đo lường chất lượng tín dụng phổ biến là xếp hạng tín dụng, được đánh giá bởi các cơ quan xếp hạng tín dụng.
Trái phiếu được chia thành 2 loại dựa trên chất lượng tín dụng của các đơn vị phát hành trái phiếu, tại đó đánh giá khả năng thực hiện các nghĩa vụ thanh toán nợ của tổ chức phát hành dựa trên xác suất vỡ nợ (probability of default) và tổn thất dự kiến (expected loss) trong trường hợp vỡ nợ.
|
Trái phiếu đầu tư Investment grade bonds |
|
|
Trái phiếu lợi suất cao Non-investment grade/High-yield/Junk bonds |
|
Trái phiếu lợi suất cao thường được phát hành bởi:
-
Tổ chức phát hành mới (new issuers): Nhà đầu tư thường sẽ yêu cầu tài sản thế chấp do dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các tổ chức này kém ổn định hơn.
-
Thiên thần sa ngã (fallen angles): Trước đây là các tổ chức phát hành trái phiếu đầu tư nhưng có chất lượng tín dụng đã xấu đi kể từ thời điểm phát hành.
d. Đơn vị tiền tệ
Trái phiếu có thể được phân loại theo đơn vị tiền tệ mà trái phiếu được phát hành. Khi đó mức giá của trái phiếu sẽ chịu tác động bởi biến động lãi suất tại quốc gia sở hữu đơn vị tiền tệ mà trái phiếu đang niêm yết theo.
e. Vị trí địa lý
Dựa trên địa điểm phát hành và giao dịch, trái phiếu có thể được phân loại như sau:
-
Trái phiếu thị trường nội địa (Domestic bond markets)
-
Trái phiếu thị trường nước ngoài (Foreign bond markets)
-
Trái phiếu thị trường Eurobond (Eurobond markets)
-
Trái phiếu thị trường các nước phát triển (Developed bond markets)
-
Trái phiếu thị trường các nước đang phát triển (Emerging bond markets)
| Loại trái phiếu | Domestic bond | Foreign bond | Eurobond |
| Bên phát hành | Nội địa | Nội địa | Bất kì |
| Đơn vị tiền tệ | Nội địa | Nước ngoài | Bất kì |
| Thị trường phát hành và giao dịch | Nội địa | Nước ngoài | Quốc tế |
| Thị trường phát hành và giao dịch | Tuân theo quy định pháp lý của quốc gia mà trái phiếu được phát hành hành. | Không tuân theo quy định pháp lý của bất kỳ quốc gia nào. | |
| Giấy chứng nhận sở hữu | Trái phiếu ghi danh (bên được ủy thác lưu giữ hồ sơ về thông tin của người sở hữu trái phiếu) | ||
|
Trái phiếu thị trường các nước đang phát triển Emerging bond markets |
Trái phiếu thị trường các nước phát triển Developed bond markets |
|
| Quy mô | Nhỏ hơn | Cao hơn |
| Rủi ro | Cao hơn | Thấp hơn |
| Lợi nhuận | Cao hơn | Thấp hơn |
2. Các loại nhà đầu tư chứng khoán thu nhập cố định
Các nhà đầu tư trái phiếu tham gia các vị thế đầu tư có tín dụng và kỳ hạn phù hợp với nhu cầu rủi ro nhất định và phù hợp với dòng tiền từ các khoản thanh toán đã biết trong tương lai.
|
Ngắn hạn < 1 năm |
Trung hạn 1 năm – 10 năm |
Dài hạn > 10 năm |
|
| Phi rủi ro vỡ nợ | Trung gian tài chính | ||
| Quỹ thị trường tiền tệ | Ngân hàng trung ương | Quỹ hưu trí | |
| Trái phiếu đầu tư |
Quỹ thị trường tiền tệ Tổ chức phát hành doanh nghiệp |
Quỹ trái phiếu và ETFs Người quản lý tài sản |
Công ty bảo hiểm |
| Trái phiếu lợi suất cao |
Người quản lý tài sản Quỹ phòng hộ Quỹ nợ xấu |
||
|
Loại nhà đầu tư |
Đầu tư vào |
Mục tiêu đầu tư |
|
Trung gian tài chính |
Trái phiếu kho bạc trong toàn bộ kỳ hạn |
Quản lý rủi ro lãi suất và thanh khoản |
|
Ngân hàng trung ương |
Trái phiếu kho bạc trung hạn |
Thực hiện nghiệp vụ thị trường mở (open market operations) nhằm thực thi chính sách tiền tệ Mua bán các trái phiếu nước ngoài nhằm quản lý tỷ giá hối đoái và quỹ dự trữ ngoại hối |
|
Các nhà đầu tư tổ chức (quỹ hưu trí, công ty bảo hiểm, v.v.) |
Chứng khoán đầu tư dài hạn |
Phù hợp với các khoản nợ dài hạn của họ (trả lương hưu và yêu cầu bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm). Thường bị các quy định cấm sở hữu chứng khoán có lợi tức cao. |
|
Tổ chức phát hành doanh nghiệp |
Thương phiếu, repos và ABCP |
Tìm kiếm lợi nhuận dựa trên thanh khoản. |
|
Quỹ trái phiếu và ETFs |
Chứng khoán đầu tư trung hạn |
Thực hiện trách nhiệm |
|
Người quản lý tài sản |
Chứng khoán trung hạn, giữa trái phiếu đầu tư và trái phiếu lợi tức cao |
Tìm kiếm lợi nhuận cao |
|
Quỹ phòng hộ và quỹ nợ xấu |
Chứng khoán trung hạn lợi tức cao |
Tìm kiếm lợi nhuận cao |
[LOS 3.b] Mô tả các loại chỉ số chứng khoán thu nhập cố định
Chỉ số chứng khoán thu nhập cố định phản ánh tình hình thị trường hoặc ngành của trái phiếu đó. Vai trò của chỉ số thị trường bao gồm:
-
Theo dõi rủi ro và lợi nhuận trên diện rộng của các thị trường chứng khoán khác nhau, cho phép đánh giá hiệu quả hoạt động của thị trường.
-
Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các khoản đầu tư và các nhà quản lý quỹ.
-
Hình thành cơ sở cho các chiến lược đầu tư chỉ số.
Sự khác biệt giữa chỉ số cổ phiếu và chỉ số chứng khoán thu nhập cố định được trình bày trong bảng dưới đây:
| Phân loại | Chỉ số cổ phiếu | Chỉ số chứng khoán thu nhập cố định |
| Số lượng chứng khoán thành phần | Ít chứng khoán thành phần hơn |
Nhiều chứng khoán thành phần hơn Các tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp có thể có nhiều loại trái phiếu khác nhau đang lưu hành. |
| Tỷ lệ thay mới chứng khoán thành phần |
Cổ phiếu có kỳ hạn vô hạn Tần suất phát hành mới ít hơn → Chứng khoán thành phần thay đổi ít hơn → Tỷ lệ turnover thấp hơn |
Chứng khoán thu nhập cố định có kỳ hạn hữu hạn Tần suất phát hành mới cao hơn → Chứng khoán thành phần thay đổi liên tục → Tỷ lệ turnover cao hơn |
| Phương pháp tính tỷ trọng |
Phương pháp tính tỷ trọng đa dạng Phương pháp phổ biến là dựa trên vốn hóa thị trường của tổ chức phát hành |
Phương pháp phổ biến là dựa trên giá trị thị trường của trái phiếu đang lưu hành |
Phân loại chỉ số chứng khoán thu nhập cố định:
| Aggregate indexes | Narrowed indexes |
| Bao gồm nhiều tiêu chí lựa chọn trái phiếu thành phần | Tập trung vào một số tiêu chí nhất định như ngành, chất lượng tín dụng, kỳ hạn, ESG, v.v. |
| Ví dụ: Chỉ số tổng hợp toàn cầu của Bloomberg Barclays | Ví dụ: Chỉ số trái phiếu của thị trường mới nổi J.P. Morgan (EMBI+), Chỉ số SRI doanh nghiệp bền vững của Bloomberg Barclays MSCI Euro |
→ Chỉ số được chọn để đánh giá một nhà quản lý đầu tư hoặc quản lý quỹ phải tương ứng với chiến lược đầu tư của nhà quản lý hoặc quỹ đó.
Còn 4 bài trong module này
Phần còn lại gồm bài giảng, ví dụ tính toán và bài luyện tập có chấm điểm, nằm trong thư viện tài liệu của tài khoản Pro.
Xem thư viện tài liệu