Module 9
Option replication using put-call parity
4 bài · khoảng 29 phút đọc
Nội dung module
- 1Activity 1: Put-call parity for European options
- 2Activity 1: Put-call forward parity for European options
- 3Activity 2: Coaching
- 4Curriculum practice questions
Activity 1: Put-call parity for European options
[LOS 9.a] Giải thích put-call parity đối với hợp đồng quyền chọn kiểu châu Âu
1. Khái niệm
|
Quyền chọn bán được bảo đảm (Protective put) |
Quyền chọn mua ủy thác (Fiduciary call) |
|
|
Mô tả |
Quyền chọn bán được bảo đảm là chiến thuật đầu tư có danh mục bao gồm:
|
Quyền chọn mua ủy thác là chiến thuật đầu tư có danh mục bao gồm:
|
|
Cơ chế hoạt động |
Tại t = 0:
Tại t = T: Thực hiện quyền chọn bán để bán tài sản cơ sở tại X. |
Tại t = 0:
Tại t = T: Nhận X khi trái phiếu đáo hạn và thực hiện quyền chọn mua tài sản tại X. |
|
Tính chất |
Tại thời điểm đáo hạn, một quyền chọn mua ủy thác (Fiduciary call) và một quyền chọn bán được bảo đảm (Protective put) sẽ cho cùng một giá trị.
|
|
2. Put-call parity
Tính chất tương đồng về mặt giá trị tại thời điểm đáo hạn giữa quyền chọn bán được bảo đảm và quyền chọn mua ủy thác là cơ sở để xây dựng put-call parity. Công thức cụ thể như sau:
Tương ứng với:
Vị thế mua tài sản cơ sở + Vị thế mua quyền chọn bán = Vị thế mua quyền chọn mua + Vị thế mua trái phiếu
Put-call parity có thể được áp dụng để mô phỏng danh mục đầu tư cho từng vị thế của từng sản phẩm riêng lẻ thông qua việc đảo vế các cấu phần trong công thức trên, tại đó dấu (+) ứng với vị thế mua và dấu (-) ứng với vị thế bán.
Ví dụ: Từ put-call parity, ta có danh mục mô phỏng cho vị thế mua quyền chọn mua như sau:
Tương ứng với:
Vị thế mua quyền chọn mua = Vị thế mua tài sản cơ sở + Vị thế mua quyền chọn bán + Vị thế bán trái phiếu
Còn 3 bài trong module này
Phần còn lại gồm bài giảng, ví dụ tính toán và bài luyện tập có chấm điểm, nằm trong thư viện tài liệu của tài khoản Pro.
Xem thư viện tài liệu