Skip to main content
Quantitative Methods

Module 1

Rates and Returns

7 bài · khoảng 54 phút đọc

Nội dung module

  1. 1Activity 1: Definition and interpretation of interest rate
  2. 2Activity 2: Coaching
  3. 3Activity 1: Measurements for wide range of assets and time periods
  4. 4Activity 2: Coaching
  5. 5Activity 1: Measurements for special assets
  6. 6Activity 2: Coaching
  7. 7Curriculum practice questions

Activity 1: Definition and interpretation of interest rate

This content was already covered in the Foundation for CFA Level I course. If you feel confident with it, you may skip this section.

Phần kiến thức này đã được trình bày trong khóa Foundation. Nếu bạn đã nắm vững nội dung ở đó thì có thể bỏ qua phần này để tiết kiệm thời gian.

[LOS 1.a] Diễn giải lãi suất theo ba cách hiểu, bao gồm tỷ suất lợi nhuận yêu cầu, lãi suất chiết khấu hoặc chi phí cơ hội và giải thích các cầu phần tạo nên lãi suất, bao gồm lãi suất thực tế phi rủi ro và các phần bù cho nhà đầu tư khi chịu các loại rủi ro khác nhau

1. Diễn giải lãi suất theo ba cách hiểu, bao gồm tỷ suất lợi nhuận yêu cầu, lãi suất chiết khấu hoặc chi phí cơ hội

Lãi suất (interest rate) là số tiền mà người cho vay (lender) tính phí đối với việc sử dụng tài sản của người đi vay (borrower) bằng một tỷ lệ phần trăm (%) của số tiền gốc ban đầu.

Lãi suất có thể hiểu theo 3 cách, cụ thể như sau:

  • Lãi suất chiết khấu (Discount rate): Tỷ suất mà các nhà đầu tư dùng để chiết khấu dòng tiền trong tương lai về hiện tại.

  • Chi phí cơ hội (Opportunity cost): Giá trị mà các nhà đầu tư đã bỏ qua khi sử dụng tài sản của mình vào một hành động khác (tiết kiệm, đầu tư vào tài sản khác,...).

  • Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu (Required rate of return): Tỷ suất lợi nhuận mà các nhà đầu tư mong muốn nhận được để chấp nhận đầu tư.

2. Giải thích các cầu phần tạo nên lãi suất, bao gồm lãi suất thực tế phi rủi ro và các phần bù cho nhà đầu tư khi chịu các loại rủi ro khác nhau

Phương trình thể hiện mối quan hệ giữa các thành phần:

Lãi suất yêu cầu (required rate of return) = Lãi suất danh nghĩa phi rủi ro (nominal risk free rate) + Phần bù rủi ro vỡ nợ (default risk premium) + Phần rủi ro thanh khoản (liquidity risk premium) + Phần bù rủi ro đáo hạn (maturity risk premium)

Trong đó:

  • Lãi suất danh nghĩa phi rủi ro (nominal risk free rate) = Lãi suất thực tế phi rủi ro (real risk free rate) + Phần bù rủi ro lạm phát (inflation premium)

  • Phần bù rủi ro vỡ nợ (default risk premium): Khoản trả thêm cho các nhà đầu tư để bù đắp cho rủi ro không thanh toán được khoản nợ theo hợp đồng;

  • Phần bù rủi ro thanh khoản (liquidity premium): Khoản trả thêm cho các nhà đầu tư để bù đắp cho rủi ro bị thua lỗ khi các khoản đầu tư của nhà đầu tư cần phải chuyển tài sản sang tiền mặt;

  • Phần bù rủi ro đáo hạn (maturity risk premium): Khoản trả thêm cho các nhà đầu tư để bù đắp cho rủi ro về biến động giá trị thị trường của chứng khoán khi thời gian đáo hạn dài. Trong một khoảng thời gian dài, khả năng biến động của lãi suất thị trường sẽ tăng dẫn đến tăng rủi ro biến động giá.

Ghi chú: Lãi suất của trái phiếu chính phủ (T-bills) là lãi suất phi rủi ro danh nghĩa vì đã bao gồm phần bù lạm phát.

Còn 6 bài trong module này

Phần còn lại gồm bài giảng, ví dụ tính toán và bài luyện tập có chấm điểm, nằm trong thư viện tài liệu của tài khoản Pro.

Xem thư viện tài liệu