Skip to main content
Equity Investments

Module 6

Industry and Competitive Analysis

7 bài · khoảng 57 phút đọc

Nội dung module

  1. 1Activity 1: Industry definition
  2. 2Activity 2: Coaching
  3. 3Activity 1: Industry survey, industry structure and external influences
  4. 4Activity 2: Coaching
  5. 5Activity 1: Competitive analysis
  6. 6Activity 2: Coaching
  7. 7Curriculum practice questions

Activity 1: Industry definition

[LOS 6.a] Mô tả mục đích, các bước trong phân tích ngành và phân tích tính cạnh tranh.

1. Mục đích của phân tích ngành và phân tích tính cạnh tranh

Các công ty trong cùng một ngành cạnh tranh với nhau trong cùng thị trường sản phẩm dưới vị thế người bán và trong thị trường nhân tố dưới vị thế người mua sẽ có xu hướng tiếp xúc với các cơ hội cung cầu và các yếu tố rủi ro giống nhau.

Do đó, các nhà phân tích sử dụng phân tích ngành và phân tích tính cạnh tranh để hiểu được:

+ Yếu tố cấu trúc của ngành

+ Điểm mạnh và điểm yếu cạnh tranh tương đối

+ Các yếu tố đóng góp tới lợi nhuận kinh tế của một công ty

→ Phân tích ngành giúp các nhà phân tích cải thiện dự báo và xác định các cơ hội đầu tư.

2. Các bước liên quan đến phân tích ngành và phân tích tính cạnh tranh

Phân tích ngành và phân tích cạnh tranh bao gồm năm bước:

Bước 1: Xác định ngành (define industry)

  • Có thể sử dụng hệ thống phân loại ngành của bên thứ 3

  • Yêu cầu đánh giá các sản phẩm tương đồng và sản phẩm thay thế, các công ty đa bộ phận, khu vực địa lý

Bước 2: Khảo sát ngành (industry survey)

Khảo sát về quy mô, tốc độ tăng trưởng, lợi nhuận và xu hướng thị phần của ngành

Bước 3: Phân tích cấu trúc ngành (industry structure)

Sử dụng mô hình năm yếu tố cạnh tranh của Michael Porter (Porter's Five Forces) và xác định yếu tố nào có tính ảnh hưởng cao nhất lên lợi nhuận của ngành.

Bước 4: Xác định những ảnh hưởng ngoại lai (external influences)

Các yếu tố ngoại lai bao gồm: Chính trị, kinh tế, xã hội, công nghệ, pháp lý và môi trường (phân tích dựa trên mô hình PESTLE).

Bước 5: Phân tích cạnh tranh (competitive analysis)

Đánh giá chiến lược cạnh tranh của công ty trong bối cảnh ngành và xác định lợi thế cạnh tranh.

[LOS 6.b] Mô tả và so sánh các phương pháp phân loại ngành

Phân tích ngành chia các công ty thành các nhóm có đặc tính giống nhau.
1. Các phương pháp để phân loại ngành:

Đặc điểm cơ bản Đặc điểm chi tiết Ví dụ
Phân loại theo sản phẩm hoặc theo dịch vụ cung cấp (products and/or services supplied) Dựa trên hoạt động kinh doanh chính (nguồn bán hàng hoặc thu nhập lớn nhất) Các doanh nghiệp được nhóm vào một ngành dựa theo sản phẩm hoặc dịch vụ chính mà chúng cung cấp. Các ngành có liên quan đến nhau được nhóm lại cùng nhau tạo thành một nhóm ngành, hay còn gọi là lĩnh vực (sector).

Ví dụ: Một số công ty lớn trong ngành công nghệ là Apple, Google,...

Lĩnh vực chăm sóc sức khỏe bao gồm một số ngành: dược phẩm, công nghệ sinh học, thiết bị y tế, vật tư y tế,...

Phân loại theo mức độ nhạy cảm đối với chu kỳ kinh doanh (Business cycle sensitivities) Dựa trên yếu tố về độ nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh. Các doanh nghiệp được chia thành 2 nhóm chính: Công ty có tính chu kì (Cyclical) và không có tính chu kì (Non-cyclical).

Ví dụ về ngành có tính chu kỳ: ô tô, nhà ở, công nghiệp nặng,...

Ví dụ về ngành không có tính chu kỳ: chăm sóc sức khỏe và dịch vụ tiện ích,...

Phân loại theo sự tương đồng về mặt thống kê (statistical similarities) Dựa trên mối tương quan của các lợi nhuận của chứng khoán trong quá khứ Các doanh nghiệp được chia nhóm dựa trên một số các đặc điểm tài chính (tổng tài sản, doanh thu, lợi nhuận, đòn bẩy) và đặc điểm hoạt động (cường độ nghiên cứu và phát triển sản phẩm, số lượng nhân viên). Các doanh nghiệp có mối tương quan cao với ngành nhưng giữa các doanh nghiệp không có/ít các mối tương quan với nhau.
Phân loại theo địa lý Dựa vào nơi tổ chức phát hành được thành lập, quốc gia niêm yết chứng khoán vốn đó, địa điểm đặt trụ sở chính hoặc nhận thức thị trường. Các quốc gia được nhóm vào thị trường phát triển, thị trường mới nổi, thị trường cận biên (*). Tuy nhiên, phương pháp này không nên được phân loại các doanh nghiệp theo nơi có doanh thu cao nhất. Toyota là doanh nghiệp thuộc thị trường Nhật Bản. Tuy nhiên, thị trường tiêu thụ sản phẩm nhiều nhất của doanh nghiệp là khu vực Bắc Mỹ.
Phân loại dựa theo yếu tố ESG Dựa trên các yếu tố ESG Các yếu tố ESG như mức độ đa dạng nhân sự hoặc việc sử dụng các phương pháp sản xuất “xanh” có thể được định lượng và báo cáo dưới dạng điểm ESG tiêu chuẩn hóa để phân loại ngành. Ví dụ: phân loại ngành có thể dựa vào tỉ lệ lượng thải carbon/doanh thu; mức độ đa dạng của hội đồng quản trị và ban điều hành, sự tham gia vào các hoạt động kinh doanh như thuốc lá, cờ bạc.

(*) Thị trường cận biên là thị trường phát triển nổi trội hơn so với thị trường đang phát triển, nhưng kém phát triển hơn so với thị trường đã phát triển.

2. Mô tả các hệ thống phân loại ngành hiện tại và xác định cách phân loại công ty

Hệ thống phân loại ngành do chính phủ phát hành

(Government Industry Classification Systems)

Hệ thống phân loại ngành do các công ty tư nhân phát hành

(Commercial classification systems) - được sử dụng phổ biến hơn

  • Được phát triển và sử dụng bởi các tổ chức chính phủ
  • Nhóm các công ty theo đặc điểm sản xuất vào các ngành như nông nghiệp, sản xuất, phân phối, bán lẻ và dịch vụ (theo góc nhìn của bên cung).
  • Ít đánh giá và cập nhật thường xuyên.

Ví dụ: Các hệ thống phân loại bao gồm: SIC, NACE và ISIC.

  • Được phát triển và sử dụng bởi các tổ chức thương mại
  • Nhóm các công ty theo sự tương đồng trong hàng hóa và dịch vụ
  • Có tính toàn cầu, được đánh giá và cập nhật tối thiểu hàng năm, và các công ty mới được thêm vào thường xuyên hơn.

Ví dụ: Các hệ thống phân loại bao gồm: GISC, ICB và TRBC (Được phân tích chi tiết bên dưới).

Hệ thống phân loại dựa trên sản phẩm, dịch vụ đang được áp dụng rộng rãi là GICS, ICB - bao gồm các công ty đại chúng, và TRBC - bao gồm các công ty đại chúng, công ty tư nhân, tổ chức phi lợi nhuận và tổ chức chính phủ.

Công ty cung cấp Phân loại dựa trên Chi tiết
Global Industry Classification Standard (GICS)

MSCI and S&P Dow

Jones Indices

Các hoạt động kinh doanh chính Phân ngành GICS được chia làm 4 cấp độ: cấp 1 gồm 11 lĩnh vực (sectors), cấp 2 gồm 25 nhóm ngành (industry groups), cấp 3 gồm 74 Ngành (industries) và cấp 4 gồm 163 tiểu ngành (sub-industries).
Classification Benchmark (ICB) FTSE Russell Nguồn doanh thu chính Phân ngành theo ICB được chia làm 4 cấp độ: cấp độ 1 gồm 11 ngành (industries), cấp độ 2 gồm 20 lĩnh vực lớn (super-sectors), cấp độ 3 gồm 45 lĩnh vực (sectors), 173 lĩnh vực nhỏ (sub-sectors).
The Refinitiv Business Classification (TRBC) Refinitiv Mức độ ảnh hưởng lên thị trường Phân ngành theo TRBC được chia làm 5 cấp độ: cấp độ 1 gồm 14 lĩnh vực kinh tế (economic sector), cấp độ 2 gồm 33 lĩnh vực kinh doanh (business sector), cấp độ 3 gồm 62 nhóm ngành (industry groups), cấp độ 4 gồm 154 ngành (industries) và cấp độ 5 gồm 898 hoạt động (activities).

Quá trình phân loại các công ty mà các nhà cung cấp chỉ số sử dụng có thể được tóm tắt như sau:

  • Một công ty có một ngành nghề kinh doanh được phân loại dựa trên ngành nghề kinh doanh đó

  • Một công ty có nhiều ngành nghề kinh doanh được phân loại dựa trên ngành nghề chiếm hơn 60% tổng doanh thu

  • Nếu không có ngành nghề kinh doanh nào đáp ứng được 60% thì phân loại doanh nghiệp theo ngành nghề kinh doanh chiếm trên 50% tổng doanh thu, lợi nhuận hoặc tài sản.

  • Nếu không có ngành nghề kinh doanh nào điều kiện trên 50%, hãy sử dụng phán đoán để lựa chọn ngành nghề kinh doanh phù hợp nhất.

Hạn chế của hệ thống phân loại ngành của bên thứ ba:

  • Không phản ánh được sự khác biệt trong mô hình kinh doanh hoặc bán các sản phẩm thay thế của các công ty trong cùng một ngành.

  • Không phản ánh được sự đa dạng về các hoạt động kinh doanh của các công ty. Một công ty có thể bán nhiều sản phẩm hoặc dịch vụ thuộc các ngành khác nhau, hoặc có những sản phẩm, dịch vụ độc đáo không thuộc vào bất kỳ ngành nào đã được phân loại.

  • Những hạn chế liên quan đến phân loại về mặt địa lý.

  • Những thay đổi theo thời gian trong các nhóm ngành ảnh hưởng đến khả năng so sánh của số liệu thống kê ngành trong kỳ trước.

3. Giải thích phân loại dựa trên mức độ nhạy cảm đối với chu kỳ kinh doanh

Nhu cầu là nhân tố chính ảnh hưởng đến độ nhạy cảm của một công ty tới chu kì kinh doanh

Định nghĩa Đặc điểm Ví dụ
Các ngành có tính chu kỳ (cyclical industries) Đây là những ngành nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh. Sản phẩm của ngành này thường là các mặt hàng đắt đỏ, không thiết yếu → nhu cầu co dãn theo chu kì kinh doanh. Ô tô, nhà ở, vật liệu cơ bản, công nghiệp nặng…

Các ngành không có tính chu kỳ (non-cyclical industries):

Là những ngành có đặc trưng là không bị ảnh hưởng bởi chu kỳ kinh doanh

Các ngành mang tính chất phòng thủ (defensive industries) Ít nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ thiết yếu và nhu cầu đối với hàng hóa trong ngành này tương đối ổn định với chu kỳ kinh doanh Hàng tiêu dùng thiết yếu, chăm sóc sức khỏe, viễn thông và tiện ích.
Các ngành tăng trưởng (growth industries) Tăng trưởng bất chấp chu kỳ kình doanh. Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng vẫn có thể giảm trong thời kỳ suy thoái. Các ngành có nhu cầu quá lớn (cầu lớn hơn cung), vì thế các ngành này vẫn tiếp tục phát triển ngay cả trong giai đoạn kinh tế suy thoái. Công nghệ thông tin (đặc biệt trong bối cảnh Covid-19).

Hạn chế của sự phân loại này:

  • Các ngành có tính chu kì thường xuyên có các doanh nghiệp tăng trưởng ít phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh. “Tăng trưởng theo chu kỳ” (Growth cyclical) là tăng trưởng nhanh chóng trong dài hạn nhưng vẫn có biến động trên mức trung bình trong suốt chu kỳ kinh doanh.

  • Các ngành không có tính chu kỳ vẫn có thể bị ảnh hưởng bởi suy thoái nghiêm trọng, như trong trường hợp của Covid-19.

  • Các ngành phòng thủ có thể bao gồm một số doanh nghiệp phòng thủ và một số doanh nghiệp tăng trưởng. Các ngành phòng thủ không phải lúc nào cũng là lựa chọn đầu tư an toàn. Ví dụ: Siêu thị thực phẩm.

Còn 6 bài trong module này

Phần còn lại gồm bài giảng, ví dụ tính toán và bài luyện tập có chấm điểm, nằm trong thư viện tài liệu của tài khoản Pro.

Xem thư viện tài liệu