Skip to main content
Equity Investments

Module 4

Overview of Equity Securities

7 bài · khoảng 63 phút đọc

Nội dung module

  1. 1Activity 1: Types and characteristics of equity securities
  2. 2Activity 2: Coaching
  3. 3Activity 1: Private equity and foreign equity securities
  4. 4Activity 2: Coaching
  5. 5Activity 1: Risk, return characteristics and company value
  6. 6Activity 2: Coaching
  7. 7Curriculum practice questions

Activity 1: Types and characteristics of equity securities

[LOS 4.a,b] Mô tả đặc điểm của các loại chứng khoán vốn; mô tả sự khác biệt trong quyền biểu quyết và quyền sở hữu khác giữa các loại cổ phiếu

Một công ty có thể phát hành chứng khoán nợ hoặc chứng khoán vốn để tài trợ cho hoạt động của mình.

Chứng khoán nợ

(Debt securities)

Chứng khoán vốn

(Equity securities)

  • Tạo ra nợ trên bảng cân đối kế toán cho công ty.

  • Các nhà đầu tư mua chứng khoán nợ chủ yếu quan tâm đến thu nhập từ lãi.

  • Không làm phát sinh nợ.

  • Cổ đông có quyền đòi lại tài sản của công ty sau khi tất cả các khoản nợ đã được thanh toán.

  • Cổ đông thường quan tâm đến sự tăng giá vốn (capital appreciation) cũng như thu nhập từ cổ tức, đồng nghĩa với việc họ quan tâm đến kết quả kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp

1. Cổ phiếu phổ thông (common share)

1.1. Đặc điểm của cổ phiếu phổ thông

Quyền tham gia quyết định: Cổ đông phổ thông có quyền tham gia quyết định các hoạt động quan trọng của công ty như bầu ra Hội đồng Quản trị, mua bán sáp nhập, lựa chọn kiểm toán,… thông qua quyền biểu quyết (voting rights*).

Quyền đối với tài sản công ty: Cổ đông phổ thông có quyền sở hữu trong công ty và chia sẻ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty đó → Nhận cổ tức linh hoạt.

Lưu ý: Việc chi trả cổ tức hay không sẽ phụ thuộc vào quyết định của công ty, công ty không có nghĩa vụ phải trả cổ tức hàng năm kể cả khi có lợi nhuận.

Quyền hưởng lợi cuối cùng: Cổ đông phổ thông sẽ hưởng lợi sau chủ nợ và cổ đông ưu đãi trong trường hợp giải thế công ty.

Quyền chọn kèm theo: Cổ phiếu phổ thông có thể được mua lại (callable) hay bán lại (putable).

(*) Quyền biểu quyết (voting rights): Cho phép các cổ đông phổ thông có tiếng nói của mình trong các quyết định lớn của công ty, bao gồm cả việc bầu chọn Hội đồng quản trị và việc sáp nhập hoặc mua lại một công ty khác. Nếu họ không thể tham dự cuộc họp thường niên, các cổ đông có thể bỏ phiếu thông qua ủy quyền (proxy voting), điều này cho phép một bên được chỉ định bỏ phiếu thay mặt cho các cổ đông.

Trong các cuộc bầu cử hội đồng quản trị, công ty có thể sử dụng:

Bầu không dồn phiếu (statutory voting): 1 cổ phiếu = 1 phiếu bầu.

Bỏ phiếu tích lũy (cumulative voting): Số cổ phiếu sở hữu x Số ứng viên cần bầu = Số phiếu bầu → Có lợi cho nhóm cổ đông thiểu số.

1.2. Phân loại các quyền chọn kèm theo

1.2.1. Cổ phiếu có thể mua lại (callable share)

Định nghĩa: Công ty phát hành có quyền mua lại cổ phiếu ở mức giá mua định trước.

Ảnh hưởng của quyền chọn: Khi giá thị trường tăng:

  • Dưới góc độ của công ty phát hành: Người phát hành có thể mua lại cổ phiếu với giá cố định thấp hơn (lãi suất cao hơn) → Mang lại lợi ích cho người phát hành.

  • Dưới góc độ của nhà đầu tư: Rủi ro hơn cho các nhà đầu tư vì tiềm năng tăng giá của cổ phiếu bị hạn chế → Để bù đắp cho các nhà đầu tư, cổ phiếu có thể mua lại phải có lợi tức/ lãi cao hơn và bán với giá thấp hơn.

1.2.2. Cổ phiếu có thể bán lại (putable share)

Định nghĩa: Cổ đông có quyền bán lại cổ phiếu cho công ty phát hành ở mức giá định trước.

Ảnh hưởng của quyền chọn: Khi giá thị trường giảm:

  • Dưới góc độ của công ty phát hành: Rủi ro hơn cho công ty phát hành vì có thể bị buộc phải mua lại khi giá giảm. Vì vậy để bù đắp rủi ro này, công ty sẽ chào bán cổ phiếu này với giá cao hơn.

  • Dưới góc độ của nhà đầu tư: Nhà đầu tư có thể bán lại cổ phiếu cho công ty phát hành và tái đầu tư số tiền thu được vào các cổ phiếu khác mang lại lợi suất cao hơn → Mang lại lợi ích cho nhà đầu tư.

2. Cổ phiếu ưu đãi (preference share)

2.1. Đặc điểm của cổ phiếu ưu đãi:

Quyền tham gia quyết định: Cổ đông ưu đãi không có quyền biểu quyết.

Quyền đối với tài sản công ty: Cổ đông ưu đãi có quyền sở hữu trong công ty nhưng không có quyền chia sẻ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty đó → Nhận cổ tức cố định (thường cao hơn cổ tức cổ phiếu phổ thông).

Quyền hưởng lợi cuối cùng: Quyền hưởng lợi trước cổ đông phổ thông và sau chủ nợ trong trường hợp giải thể công ty.

Quyền chọn kèm theo: Cổ phiếu ưu đãi có thể được mua lại (callable) hay bán lại (putable).

2.2. Phân loại:

2.2.1. Cổ phiếu ưu đãi tích lũy và cổ phiếu ưu đãi không tích lũy

Cổ phiếu ưu đãi tích lũy (cumulative preference share): Nếu công ty không thanh toán cổ tức trong một hoặc nhiều giai đoạn thì số cổ tức chưa thanh toán sẽ được tích lũy, cộng dồn và phải được thanh toán toàn bộ trước khi trả cổ tức mới cho cổ đông.

Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy (non-cumulative preference share): Phần cổ tức chưa được thanh toán trong một hoặc nhiều kỳ trước đó sẽ không được thanh toán lại cho cổ đông.

2.2.2. Cổ phiếu ưu đãi tham dự và cổ phiếu ưu đãi không tham dự

Cổ phiếu ưu đãi tham dự (participating preference share): Ngoài phần cổ tức cố định theo quy định, cổ đông nắm giữ còn được hưởng thêm phần lợi tức phụ trội nếu lợi nhuận của công ty vượt một mức cho trước nào đó; trong trường hợp giải thể công ty có thể hưởng nhiều hơn mệnh giá cổ phiếu.

Cổ phiếu ưu đãi không tham dự (non-participating preference share): Cổ đông nắm giữ chỉ được hưởng phần cổ tức ưu đãi cố định theo quy định; trong trường hợp giải thể công ty chỉ có thể hưởng đúng mệnh giá cổ phiếu.

2.2.3. Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi

Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi (convertible preference share): cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi được quyền chuyển đổi thành cổ phiếu thường theo một tỉ lệ chuyển đổi xác định tại thời điểm phát hành. Loại cổ phiếu này có những ưu điểm như sau:

  • Cổ tức ưu đãi chuyển dổi cao hơn cổ tức thường.

  • Cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi ít rủi ro hơn cổ phiếu thường do cổ tức ưu đãi ổn định hơn và được ưu tiên trả trước cổ tức thường, kể cả trong trường hợp giải thể.

  • Nếu công ty làm ăn có lãi (cổ phiếu phổ thông tăng giá), cổ dộng nắm giữ có thể hưởng một phần lợi nhuận của công ty bằng cách chuyển đổi sang cổ phiếu phổ thông.

Còn 6 bài trong module này

Phần còn lại gồm bài giảng, ví dụ tính toán và bài luyện tập có chấm điểm, nằm trong thư viện tài liệu của tài khoản Pro.

Xem thư viện tài liệu