Module 6
Capital Structure
11 bài · khoảng 77 phút đọc
Nội dung module
- 1Activity 1: Weighted average cost of capital (WACC)
- 2Activity 2: Coaching
- 3Activity 1: Factors affecting capital structure
- 4Activity 2: Coaching
- 5Activity 1: Capital structure theories: MM Proposition I, II (no tax)
- 6Activity 2: Coaching
- 7Activity 1: Capital structure theories: MM proposition I, II (with taxes)
- 8Activity 2: Coaching
- 9Activity 1: Capital structure decisions
- 10Activity 2: Coaching
- 11Curriculum practice questions
Activity 1: Weighted average cost of capital (WACC)
[LOS 6.a] Tính toán và diễn giải chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) của một công ty
1. Chi phí vốn bình quân (WACC)
Chi phí vốn (Cost of capital) là tỷ suất sinh lợi mà các nhà cung cấp vốn (Chủ nợ hoặc cổ đông) yêu cầu nhận lại được khi tham gia góp vốn. Mặt khác, Chi phí vốn còn là chi phí cơ hội của các quỹ đối với nhà cung cấp vốn.
Chi phí vốn bình quân (WACC) là tỷ suất sinh lợi kỳ vọng trung bình mà các nhà đầu tư mong muốn khi tài trợ cho các dự án của công ty. Bên cạnh đó, WACC còn được gọi là chi phí vốn cận biên (Marginal cost of capital – MCC), còn được hiểu là chi phí mà công ty phải chịu khi muốn huy động thêm vốn.
2. Tính toán chi phí vốn bình quân (WACC)
Trọng số của từng cấu trúc vốn được hiểu là tỷ lệ các nguồn vốn trong một công ty để phục vụ cho các dự án đầu tư. Đây chính là mức trọng số cấu trúc vốn mục tiêu của công ty chứ không phải cấu trúc vốn hiện tại của doanh nghiệp. Trọng số khi tính WACC chính là cấu trúc vốn mục tiêu của công ty.
-
Cấu trúc vốn hiện tại (Current capital structure): Tỷ trọng nợ và vốn chủ sở hữu hiện tại của công ty.
-
Cấu trúc vốn mục tiêu (Target capital structure): Tỷ trọng nợ và vốn chủ sở hữu mục tiêu mà công ty đang hướng đến.
Công thức tính WACC của một công ty là:
Trong đó:
-
: Tỷ lệ nợ mục tiêu trong cơ cấu vốn khi công ty huy động nguồn vốn mới
-
: Chi phí vốn vay trước thuế
-
t: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty
-
: Tỷ lệ mục tiêu của cổ phiếu phổ thông trong cơ cấu vốn khi công ty huy động nguồn vốn mới
-
: Chi phí vốn của cổ phiếu phổ thông
-
: Tỷ trọng mục tiêu của cổ phiếu ưu đãi trong cơ cấu vốn khi công ty huy động nguồn vốn mới
-
: Chi phí vốn của cổ phiếu ưu đãi
[ĐỌC THÊM] Mô tả cách thuế ảnh hưởng đến chi phí vốn của doanh nghiệp
Trong một cấu trúc vốn cơ bản của doanh nghiệp, tiền lãi từ nợ vay sẽ được công ty khấu trừ thuế làm giảm thuế của công ty. Mặt khác, cổ tức của cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu phổ thông không phải là khoản được khấu trừ thuế và không làm ảnh hưởng đến thuế.
Cụ thể, lãi vay trước thuế của công ty là rd. Chi phí lãi vay này sẽ làm giảm thu nhập chịu thuế xuống một khoảng = → Chi phí lãi vay sau thuế = .
Khả năng khấu trừ thuế của nợ vay làm giảm chi phí vốn của nợ tạo ra một lá chắn thuế (tax shield) giúp giảm thiếu áp lực trả thuế khi sử dụng nợ vay.
[ĐỌC THÊM] 3. Cách tính toán chi phí huy động từng cấu phần vốn
3.1. Chi phí vốn vay (Cost of debt)
Chi phí vốn vay là chi phí tài trợ nợ cho một công ty khi công ty phát hành trái phiếu hoặc vay ngân hàng.
Công thức:
Chi phí nợ = Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro + Phần bù rủi ro
Trong đó:
-
Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro được hiểu là tỷ lệ hoàn vốn lý thuyết nếu rủi ro bằng 0.
-
Phần bù rủi ro của 2 rủi ro chính là rủi ro doanh nghiệp và rủi ro tài chính.
Chi phí vốn vay có thể được tính theo 2 phương pháp:
a. Phương pháp Yield-to-maturity (YTM)
YTM là lợi nhuận hàng năm mà nhà đầu tư kiếm được từ trái phiếu nếu nhà đầu tư mua trái phiếu ngày hôm nay và giữ nó cho đến khi đáo hạn.
Giả định
-
Tiền lãi trái phiếu được thanh toán nửa năm một lần (không phải ở tất cả các nước);
-
Bất kỳ khoản trung gian nào (tức là các khoản thanh toán trước khi đáo hạn) đều được tái đầu tư với tỷ lệ (rd/2) nửa năm một lần.
Trong đó:
-
= Giá trị thị trường hiện tại của trái phiếu
-
= Lãi thanh toán kỳ
-
= Yield to maturity
-
FV = Giá trị đáo hạn của trái phiếu
-
n = Số kỳ còn lại đến ngày đáo hạn
b. Phương pháp Debt-rating
Phương pháp này được sử dụng khi các khoản trái phiếu của công ty không được giao dịch trên một thị trường đáng tin cậy, khi đó chúng ta sử dụng lợi tức của trái phiếu công ty có xếp hạng tương đương với kỳ hạn ngang hàng với khoản nợ hiện tại của công ty là phương án tối ưu nhất. Từ đó, ước tính được chi phí sử dụng nợ trước thuế của công ty.
Ghi chú:
-
Xếp hạng nợ (Xếp hạng tín nhiệm) chỉ là một trong những cân nhắc về tín dụng nợ.
-
Thâm niên nợ và đặc tính của tài sản thế chấp cũng ảnh hưởng đến xếp hạng nợ và lợi suất → Phải cẩn thận xem xét loại nợ có khả năng được công ty phát hành để xác định xếp hạng và lợi suất nợ có thể so sánh được.
3.2. Chi phí vốn của cổ phiếu phổ thông (Cost of common equity)
Chi phí vốn cổ phần phổ thông, thường được gọi là chi phí vốn cổ phần, là tỷ suất lợi nhuận mà các cổ đông phổ thông của công ty yêu cầu.
a. Phương pháp CAPM (Capital asset pricing model)
Chi phí vốn cổ phần được tính dựa trên nguyên lý sau: Lợi nhuận kỳ vọng trên một cổ phiếu, được tính bằng tổng của lãi suất phi rủi ro và phần bù cho rủi ro thị trường cổ phiếu.
Công thức của mô hình CAPM có dạng như sau:
Trong đó:
-
: Hệ số beta của cổ phiếu so với thị trường
-
: Lãi suất thực tế phi rủi ro
-
: Lợi nhuận kỳ vọng của thị trường
b. Phương pháp Bond yield plus risk premium (BYPRPA)
Chi phí vốn cổ phần được tính dựa trên nguyên lý cơ bản trong lý thuyết tài chính sau: Chi phí vốn của dòng tiền rủi ro hơn sẽ cao hơn so với chi phí vốn của dòng tiền ít rủi ro hơn.
Công thức của phương pbasp BYPRPA có dạng như sau:
3.3. Chi phí vốn của cổ phiếu ưu đãi (Cost of preferred stock)
Chi phí vốn của cổ phiếu ưu đãi là chi phí mà một công ty đã cam kết trả cho các cổ đông ưu đãi dưới dạng cổ tức ưu đãi khi phát hành cổ phiếu ưu đãi.
Công thức chi phí vốn của cổ phiếu ưu đãi:
Trong đó:
-
: Chi phí vốn của cổ phiếu ưu đãi
-
: Cổ tức trên mỗi cổ phiếu ưu đãi
-
: Giá thị trường của mỗi cổ phiếu ưu đãi
Các vấn đề khi ước tính chi phí vốn của cổ phiếu ưu đãi
Khi ước tính lợi suất của cổ phiếu ưu đãi, các đặc điểm sau phải được xem xét:
-
Quyền chọn mua
-
Khả năng chuyển đổi
-
Cổ tức tích lũy
-
Cổ tức tham gia
-
Cổ tức tỷ lệ điều chỉnh
Còn 10 bài trong module này
Phần còn lại gồm bài giảng, ví dụ tính toán và bài luyện tập có chấm điểm, nằm trong thư viện tài liệu của tài khoản Pro.
Xem thư viện tài liệu