Module 4
Working Capital and Liquidity
7 bài · khoảng 45 phút đọc
Nội dung module
- 1Activity 1: Cash conversion cycle and working capital
- 2Activity 2: Coaching
- 3Activity 1: Liquidity
- 4Activity 2: Coaching
- 5Activity 1: Managing working capital and liquidity
- 6Activity 2: Coaching
- 7Curriculum practice questions
Activity 1: Cash conversion cycle and working capital
[LOS 4.a] Giải thích chu kỳ tiền và so sánh chu kỳ tiền của các tổ chức phát hành
Hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thường bao gồm các bước sau:
| Khoản mục | Ghi nhận khi | Dừng ghi nhận khi |
| Các khoản phải thu | Hàng hóa hoặc dịch vụ được bán cho khách hàng theo điều khoản trả sau. | Nhận tiền mặt từ khách hàng. |
| Hàng tồn kho | Tổ chức phát hành nhận quyền sở hữu tài sản. | Hàng hóa được chuyển giao cho khách hàng. |
| Các khoản phải trả | Tổ chức phát hành nhận hàng hóa hoặc dịch vụ theo điều khoản trả sau cho nhà cung cấp. | Trả tiền mặt cho nhà cung cấp. |
Các công cụ được nhà phân tích sử dụng để đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh gồm có:
1. Chu kỳ tiền mặt

Chu kỳ tiền mặt = Số ngày tồn kho trung bình (DOH) + Số ngày thu tiền trung bình (DSO) – Số ngày thanh toán trung bình (DPO)
Diễn giải: Là khoảng thời gian kể từ thời điểm công ty đầu tư vốn lưu động cho đến thời điểm doanh nghiệp thu được tiền mặt.
Ý nghĩa: Chu kỳ tiền mặt càng ngắn, hiệu quả hoạt động càng cao.
Chu kỳ tiền mặt ngắn cho thấy tiền mặt được đầu tư vào hàng tồn kho nhanh chóng được thu hồi để tái đầu tư và doanh nghiệp có thể tạo ra tiền mặt một cách nhanh chóng và hiệu quả.
-
Số ngày tồn kho trung bình (Days of inventory on hand – DOH): Tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho càng cao thì thời gian lưu trữ hàng tồn kho càng ngắn và dẫn đến số ngày tồn kho trung bình càng ngắn.
DOH = 365 × (Average inventories/COGS)
Ý nghĩa: Số ngày tồn kho trung bình càng ngắn càng thể hiện hiệu quả trong quản lý hàng tồn kho nhưng cũng thể hiện công ty không giữ đủ mức tồn kho ở một mức độ nào đó, dẫn đến ảnh hưởng đến doanh số bán hàng trong trường hợp thiếu hụt khi cần thiết và ngược lại. Khoảng thời gian kể từ ngày bán hàng đến ngày thu tiền, do đó phản ánh tốc độ công ty thu tiền từ khách hàng.
- Số ngày bán hàng chưa thu tiền/Số ngày thu tiền trung bình (Days sales outstanding – DSO): Khoảng thời gian kể từ ngày bán hàng đến ngày thu tiền, do đó phản ánh tốc độ công ty thu tiền từ khách hàng.
DSO = 365 × (Average receivables/Revenue)
Ý nghĩa: Vòng quay khoản phải thu càng cao thì việc thu nợ tín dụng càng hiệu quả nhưng cũng thể hiện chính sách tín dụng siết chặt khiến cho khách hàng phải trả tiền sớm, do đó có thể ảnh hưởng đến doanh số bán hàng nếu đối thủ cạnh tranh đưa ra các điều khoản tín dụng thả lỏng hơn cho khách hàng hoặc ngược lại.
- Số ngày chưa thanh toán nhà cung cấp/Số ngày thanh toán trung bình (Days payable outstanding – DPO): Khoảng thời gian kể từ ngày mua hàng đến ngày trả tiền, do đó phản ánh số ngày trung bình mà doanh nghiệp phải trả cho các nhà cung cấp của mình.
DPO = 365 × (Average payables/Purchase)
Ý nghĩa: Vòng quay khoản phải trả càng thấp thì càng hiệu quả trong việc thanh toán đúng hạn nhưng cũng thể hiện doanh nghiệp trả nợ quá sớm và chưa tận dụng được tối đa các điều khoản tín dụng hoặc doanh nghiệp thanh toán sớm để được hưởng chiết khấu.
Như vậy dựa trên các cấu phần tạo nên chu kỳ tiền mặt, hiệu quả của chu kỳ có thể được tối đa (chu kỳ càng ngắn càng tốt) dựa trên các cách sau đây:
|
Giảm DOH |
|
|
Giảm DSO |
|
|
Tăng DPO |
|
Chiết khấu thanh toán nhanh chóng (Prompt-payment discounts):
Thông thường nhà cung cấp sẽ cung cấp chính sách chiết khấu thanh toán nhanh chóng cho doanh nghiệp thông qua điều khoản tín dụng dưới dạng a/b net c.
Ví dụ: 2/10 net 30 → Được chiết khấu 2% nếu thanh toán trong vòng 10 ngày, nếu không thì phải thanh toán toàn bộ khoản nợ trong vòng 30 ngày. Như vậy nếu thanh toán trong vòng 10 ngày doanh nghiệp được giảm giá 2%, còn nếu thanh toán trong vòng 30 ngày doanh nghiệp sẽ được chiếm dụng vốn.
Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể kết hợp cả hai lợi ích trên thông qua quy trình sau đây:
(1) Vay tiền từ bên thứ ba (ví dụ như ngân hàng) với lãi suất thấp
(2) Trả cho nhà cung cấp trong vòng 10 ngày để được ưu đãi 2%
(3) Trả nợ cho bên thứ ba
Để so sánh giữa chi phí của việc vay tiền từ bên thứ ba và lợi ích của việc trả sớm, chúng ta có thể sử dụng Lãi suất hiệu dụng hàng năm (Effective annual rate) dựa trên điều khoản tín dụng thương mại:
Trong đó:
-
a : % ưu đãi (ví dụ 2%)
-
b : Khoảng thời gian cho đến khi hết ưu đãi (ví dụ 10 ngày)
-
c : Khoảng thời gian phải thanh toán toàn bộ số nợ (ví dụ 30 ngày)
2. Nguồn vốn lưu động
Vốn lưu động thường được so với doanh thu theo thời gian và giữa các công ty. Vốn lưu động có thể được đo lường dưới hai cách:
| Total working capital = Current assets – Current liabilities |
Net working capital = Current assets (excluding cash & marketable securities) − Current liabilities (excluding short-term and current debt) |
Vì các khoản phải thu và hàng tồn kho thường là những khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động; và nợ phải trả ngắn hạn cũng là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ ngắn hạn, do đó khi Chu kỳ tiền mặt càng ngắn, cũng thể hiện rằng tỷ lệ vốn lưu động trên doanh thu (working capital to sales) càng thấp và ngược lại.
Còn 6 bài trong module này
Phần còn lại gồm bài giảng, ví dụ tính toán và bài luyện tập có chấm điểm, nằm trong thư viện tài liệu của tài khoản Pro.
Xem thư viện tài liệu