Skip to main content
Concept

Capital Structure and WACC

This page doesn't have dedicated content yet. Showing the parent module content from M06: Capital Structure.

Open full lesson

M06: Capital Structure

Learning Outcomes

  • 6.a: Tính toán và diễn giải weighted-average cost of capital (WACC) của một công ty
  • 6.b: Giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến capital structure và WACC
  • 6.c: Giải thích các mệnh đề Modigliani-Miller liên quan đến capital structure
  • 6.d: Mô tả optimal và target capital structures

Key Concepts

Weighted Average Cost of Capital (WACC)

WACC=wd×rd×(1t)+we×re+wp×rpWACC = w_d \times r_d \times (1-t) + w_e \times r_e + w_p \times r_p

trong đó:

  • wd,we,wpw_d, w_e, w_p = tỷ trọng mục tiêu của debt, equity, preferred stock
  • rdr_d = chi phí nợ cận biên trước thuế (before-tax marginal cost of debt)
  • tt = thuế suất cận biên (marginal tax rate)
  • rer_e = chi phí vốn cổ phần cận biên (marginal cost of equity)
  • rpr_p = chi phí cổ phiếu ưu đãi cận biên (marginal cost of preferred stock)
  • Sử dụng target capital structure, không dùng cơ cấu hiện tại

After-Tax Cost of Debt

rd(1t)=after-tax cost of debtr_d(1-t) = \text{after-tax cost of debt}

Chi phí lãi vay được khấu trừ thuế → tạo ra tax shield = rd×tr_d \times t

Cost of Debt Estimation

  • YTM approach: Giải tìm lợi suất sao cho giá trái phiếu bằng PV của các khoản thanh toán
  • Debt-rating approach: Dùng lợi suất của trái phiếu có hệ số tín nhiệm tương đương (khi không có giá thị trường)

Cost of Equity Estimation

CAPM: re=RF+βi[E(RM)RF]r_e = R_F + \beta_i[E(R_M) - R_F]

trong đó RFR_F = lãi suất phi rủi ro (risk-free rate), βi\beta_i = equity beta, E(RM)RFE(R_M) - R_F = market risk premium

Bond Yield Plus Risk Premium (BYPRP): re=rd+Risk premiumr_e = r_d + \text{Risk premium}

Factors Affecting Capital Structure (LOS 6.b)

  • Business risk (mức độ biến động doanh thu/lợi nhuận)
  • Bản chất tài sản (tài sản hữu hình → khả năng vay nợ cao hơn)
  • Các cân nhắc về thuế (lợi ích tax shield từ nợ)
  • Nhu cầu linh hoạt tài chính (financial flexibility)
  • Chuẩn mực ngành (industry norms)

Modigliani-Miller Propositions (LOS 6.c)

MM không có thuế (thị trường hoàn hảo):

  • Proposition I: Capital structure không liên quan — VL=VUV_L = V_U
  • Proposition II: Cost of equity tăng tuyến tính theo đòn bẩy: re=r0+(r0rd)×DEr_e = r_0 + (r_0 - r_d) \times \frac{D}{E}
  • WACC không đổi bất kể mức độ đòn bẩy

MM có thuế:

  • Proposition I: VL=VU+t×DV_L = V_U + t \times D (giá trị tăng theo nợ nhờ tax shield)
  • Proposition II: re=r0+(r0rd)(1t)×DEr_e = r_0 + (r_0 - r_d)(1-t) \times \frac{D}{E}
  • WACC giảm khi tăng nợ (đến một mức nhất định)
  • Ngụ ý 100% nợ là tối ưu — nhưng điều này bỏ qua chi phí kiệt quệ tài chính (costs of financial distress)

Optimal and Target Capital Structure (LOS 6.d)

  • Static trade-off theory: Cân bằng giữa lợi ích tax shield và chi phí kiệt quệ tài chính → đòn bẩy tối ưu
  • Pecking order theory: Doanh nghiệp ưu tiên nguồn tài trợ nội bộ > nợ > vốn cổ phần (dựa trên information asymmetry)
  • Target capital structure: Cơ cấu nợ và vốn cổ phần mà ban quản lý lựa chọn
Capital Structure and WACC | LeaPrep Wiki