Coupon của floating rate note bằng reference rate cộng quoted margin. Giá của nó do quan hệ giữa quoted margin và required margin quyết định. Toàn bộ dạng bài FRN trong môn Fixed Income xoay quanh hai mệnh đề này. Điểm gây nhầm lẫn nằm ở chỗ curriculum dùng ba cái tên margin cho hai khái niệm, và đề thi khai thác đúng khe hở đó.
Cơ chế floating rate note
FRN là trái phiếu có coupon đặt lại định kỳ theo công thức:
Coupon rate = Reference rate + Quoted margin
Reference rate là lãi suất thị trường như SOFR hay EURIBOR, cập nhật mỗi kỳ reset. Quoted margin cố định suốt đời trái phiếu, được ấn định lúc phát hành để phản ánh credit risk của issuer tại thời điểm đó.
Coupon tự điều chỉnh theo lãi suất thị trường, nên interest rate risk của FRN rất thấp. Duration của FRN xấp xỉ thời gian còn lại đến kỳ reset tiếp theo. FRN reset mỗi quý có duration khoảng 0.25 năm, bất kể maturity còn 5 hay 10 năm. Rủi ro còn lại của FRN chủ yếu là credit risk, và credit risk chính là thứ ba khái niệm margin dưới đây đo lường.
Ba thuật ngữ margin
Quoted margin (QM) là spread ghi trong hợp đồng, nằm ở tử số của công thức định giá vì nó quyết định dòng tiền coupon.
Required margin là spread thị trường đang đòi hỏi cho credit risk hiện tại của issuer, nằm ở mẫu số vì nó quyết định lãi suất chiết khấu. Required margin thay đổi theo thời gian khi chất lượng tín dụng của issuer thay đổi.
Discount margin (DM) là tên gọi khác của required margin. Hai thuật ngữ chỉ cùng một khái niệm.
Quan hệ giá suy trực tiếp từ vị trí tử số và mẫu số:
| Quan hệ | Ý nghĩa tín dụng | Giá FRN |
|---|---|---|
| QM = DM | Credit không đổi so với lúc phát hành | Par |
| QM > DM | Credit cải thiện, coupon trả cao hơn mức thị trường đòi | Premium |
| QM < DM | Credit xấu đi, coupon trả thấp hơn mức thị trường đòi | Discount |
Giải câu đề FRN 101.34
“A floating rate note with three years to maturity is valued at 101.34 percent of par. For this bond it is most likey that the: (A) required margin is less than the quoted margin. (B) required margin is less than the discount margin. (C) reference margin is less than the discount margin.”
Đề luyện thi một thí sinh tự học dán vào chat, tháng 7/2026. Câu này khiến bạn ấy hỏi tiếp: “reference margin thì sao”.
Giá 101.34 lớn hơn par, FRN đang giao dịch premium, suy ra QM > DM, tức required margin nhỏ hơn quoted margin. Đáp án A.
Hai đáp án nhiễu được thiết kế quanh thuật ngữ:
- Đáp án B so sánh required margin với discount margin. Hai tên này chỉ cùng một đại lượng, phép so sánh vô nghĩa.
- Đáp án C dùng “reference margin”. Curriculum chỉ định nghĩa reference rate, quoted margin và required/discount margin. “Reference margin” nằm ngoài hệ thuật ngữ, ghép từ hai khái niệm khác nhau để gây nhiễu.
Câu hỏi “reference margin thì sao” của thí sinh cho thấy bẫy này hoạt động đúng thiết kế. Cách phòng thủ là thuộc danh sách đóng gồm ba thuật ngữ thật: một rate thay đổi theo thị trường, một margin cố định trong hợp đồng, một margin thay đổi theo credit.
Định giá bằng số
FRN 3 năm trả nửa năm, reference rate hiện tại 4%, QM 100 bps, DM 150 bps, face value 1.000 USD. Giả định reference rate giữ nguyên đến maturity theo quy ước của dạng bài này:
Coupon mỗi kỳ = (4% + 1.0%) / 2 × 1.000 = 25 USD
Lãi chiết khấu = (4% + 1.5%) / 2 = 2.75% mỗi kỳ, 6 kỳ
PV = 25 × [1 − 1.0275^−6] / 0.0275 + 1.000 / 1.0275^6
= 25 × 5.4624 + 849.78
= 136.56 + 849.78 = 986.34 USD ≈ 98.63% par
Giá dưới par vì QM nhỏ hơn DM: trái phiếu trả spread 100 bps trong khi thị trường đòi 150 bps cho mức credit risk hiện tại. Khoản thiếu hụt 50 bps mỗi năm được vốn hóa thành mức chiết khấu 1.37% trên giá.
Giá tại ngày reset
“the note’s price có bằng parvalue vào ngày reset không”
Câu hỏi thật từ một thí sinh tự học.
Giá FRN về đúng par tại ngày reset khi và chỉ khi QM bằng DM tại thời điểm đó. Coupon vừa được đặt lại khớp lãi suất thị trường hiện hành, phần lãi suất của định giá được “làm mới” hoàn toàn. Phần credit thì không: nếu credit của issuer đã xấu đi từ lúc phát hành, DM cao hơn QM và giá tại ngày reset vẫn dưới par.
Phát biểu chuẩn cho kỳ thi: tại ngày reset, giá FRN về par với điều kiện required margin không đổi so với quoted margin. Giữa hai kỳ reset, giá dao động nhẹ quanh mức đó theo biến động của reference rate và credit spread.
Điểm cần nhớ cho kỳ thi
- Coupon = reference rate + QM. QM ở tử số, DM ở mẫu số của công thức định giá.
- Required margin và discount margin là một. Mọi đáp án so sánh hai tên này với nhau là đáp án nhiễu.
- “Reference margin” không phải thuật ngữ curriculum.
- Premium khi QM > DM, discount khi QM < DM, par khi bằng nhau.
- Duration FRN xấp xỉ thời gian đến kỳ reset, nên FRN gần như miễn nhiễm interest rate risk và chỉ còn nhạy với credit risk.
Khung interest rate risk tổng quát cho fixed-coupon bond nằm ở bài duration và convexity. Lý thuyết đầy đủ của môn ở hub Fixed Income.
Bài viết phục vụ ôn thi CFA Level 1. Các con số ví dụ đã được tính lại độc lập.