Module 6
Introduction to Risk Management
4 bài · khoảng 170 phút đọc
Nội dung module
- 1Activity 1: Risk management
- 2Activity 1: Risk governance, risk tolerance, risk budgeting
- 3Activity 1: Risk identification, risk measurement, risk modification
- 4Curriculum practice questions
Activity 1: Risk management
[LOS 6.a] Định nghĩa quản trị rủi ro.
Rủi ro (Risk) là sự tiếp xúc với sự không chắc chắn. Nói cách khác, rủi ro là cơ hội xảy ra tổn thất hoặc dẫn đến kết cục bất lợi.
Vị thế rủi ro (Risk exposure) là mức độ mà các rủi ro môi trường hoặc thị trường dẫn đến rủi ro thực tế mà một doanh nghiệp hay một nhà đầu tư phải chịu.
Quản trị rủi ro (Risk management) là quy trình mà một tổ chức hoặc cá nhân xác định mức độ rủi ro có thể chịu được, đo lường mức độ rủi ro thực tế phải chịu, và đảm bảo rằng mức độ đó nhất quán với mức độ rủi ro đã được xác định trước, cùng với mục tiêu:
-
Tối đa hóa giá trị của công ty hay của danh mục, hoặc tối đa hóa sự hài lòng tổng thể hoặc lợi ích của một cá nhân.
-
Mục tiêu của quản trị rủi ro không phải để giảm thiểu hoặc loại bỏ hoàn toàn rủi ro.
[LOS 6.b] Mô tả các đặc điểm của khung quản trị rủi ro
Mỗi công ty sẽ có khung quản trị rủi ro khác nhau tùy vào đặc tính riêng của từng công ty. Tuy nhiên, mọi hệ thống hoặc khuôn khổ quản trị rủi ro đều nên thể hiện các yếu tố chính như sau:
| Mô tả | Mục tiêu | |
|
1. Quản trị rủi ro (Risk governance) |
|
Hướng dẫn định hướng các hoạt động quản trị rủi ro sao cho phù hợp với doanh nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp. |
|
2. Xác định cơ sở hạ tầng quản trị rủi ro (Establish risk management infrastructure) |
|
Theo dõi các vị thế rủi ro (risk exposures) và thực hiện hầu hết các phân tích định lượng để đưa ra đánh giá về tình trạng rủi ro của tổ chức. |
|
3. Nhận diện rủi ro và đo lường rủi ro (Identify and measure risks) |
|
Phân tích môi trường để xác định các yếu tố dẫn đến rủi ro. |
|
4. Chính sách và quy trình (Policies and processes) |
|
Đưa ra hướng dẫn đối với từng yếu tố khác trong khung quản trị rủi ro về thời gian, cách thức, mức độ, và cá nhân thực hiện . |
|
5. Giám sát, giảm thiểu và quản trị rủi ro (Monitor, mitigate, and manage risks) |
Ban quản lý phải kiểm tra xem tất cả các rủi ro đều phù hợp và không nằm ngoài giới hạn của mức độ chấp nhận rủi ro (risk tolerance) hay mức dự phòng rủi ro (risk budgeting) đã được xác định trước hay chưa:
|
Đảm bảo rằng các vị thế rủi ro đều phù hợp với mức độ chấp nhận rủi ro. |
|
6. Giao tiếp (Communications) |
Bao gồm việc báo cáo các chỉ tiêu đo lường rủi ro một cách thường xuyên và kịp thời trong toàn bộ doanh nghiệp để hỗ trợ ban quản trị trong quá trình đưa quyết định cũng như hoàn thành các trách nhiệm quản trị của mình. |
Đảm bảo rằng:
|
|
7. Phân tích chiến lược và áp dụng (Strategic analysis and integration) |
Thể hiện một vòng lặp phản hồi trong cơ quan quản lý để các hướng dẫn về những rủi ro cấp cao có thể được xác minh hoặc cập nhật và được báo cáo lại cho toàn thể doanh nghiệp. | Thông báo và cải thiện cả về các hoạt động quản trị lẫn danh mục các hoạt động rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. |
Còn 3 bài trong module này
Phần còn lại gồm bài giảng, ví dụ tính toán và bài luyện tập có chấm điểm, nằm trong thư viện tài liệu của tài khoản Pro.
Xem thư viện tài liệu