Skip to main content
Financial Statement Analysis

Module 10

Analysis of Income Taxes

11 bài · khoảng 57 phút đọc

Nội dung module

  1. 1Activity 1: Temporary difference
  2. 2Activity 2: Coaching
  3. 3Activity 1: Permanent difference
  4. 4Activity 2: Coaching
  5. 5Activity 1: Deferred tax asset and liability
  6. 6Activity 2: Coaching
  7. 7Activity 1: Recognition and measurement of deferred tax items
  8. 8Activity 2: Coaching
  9. 9Activity 1: Disclosure and analysis
  10. 10Activity 2: Coaching
  11. 11Curriculum practice questions

Activity 1: Temporary difference

[LOS 9.a] Mô tả sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế, thuế thu nhập phải trả, chi phí thuế thu nhập; và trình bày ảnh hưởng của chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn đối với lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế

I. Mô tả sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế, thuế thu nhập phải trả, chi phí thuế thu nhập

1. Một số khái niệm liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp:

1.1. Thuật ngữ liên quan tới Báo cáo tài chính

Lợi nhuận kế toán (Accounting profit): Phần lợi nhuận được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp kế toán doanh nghiệp sử dụng.

Chi phí thuế thu nhập (Income tax expense): Phần thu nhập bị tính thuế (một khoản nợ) hoặc phần nộp thuế có thể thu lại (một tài sản), được tính dựa trên cơ sở tỷ lệ thuế thu nhập của công ty (company’s tax rate).

Chi phí thuế hoặc lợi ích từ thuế trong trường hợp có sự thu lại (recovery) sẽ được ghi nhận trên Bảng kết quả hoạt động kinh doanh dưới khoản mục tổng thuế thu nhập phải nộp (hoặc phần thu lại trong trường hợp có lợi ích từ thuế) và các thay đổi trong Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (DTA - Deferred Tax Asset) hoặc Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (DTL - Deferred Tax Liabilities) trên Bảng cân đối kế toán.

1.2. Thuật ngữ liên quan tới Báo cáo thuế

Thu nhập chịu thuế (Taxable income): Phần lợi nhuận phải chịu thuế theo quy định của luật thuế và các cơ quan có thẩm quyền.

Thuế thu nhập phải trả (Income tax payable/ Current tax expense): Số tiền thuế thu nhập thực tế phải trả của doanh nghiệp (dòng tiền ra thực tế). Việc trả thuế thu nhập như trên làm giảm thuế thu nhập phải trả (income tax payable) mà đang được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán như là một khoản nợ (liabilities).

Cơ sở tính thuế (Tax base): Phần tài sản/ nợ phải trả được sử dụng để tính toán mức thuế thu nhập của doanh nghiệp.

2. Sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế:

Sự khác biệt giữa việc ghi nhận doanh thu và chi phí theo mục đích thuế và mục đích kế toán có thể dẫn đến thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận kế toán. Khi đó, số chi phí thuế thu nhập được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể khác với số thuế phải nộp cho cơ quan thuế.

II. Trình bày ảnh hưởng của chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn đối với lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế

1. Khái niệm về chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn:

1.1. Chênh lệch tạm thời (temporary difference)

Sự chênh lệch tạm thời xảy ra khi có sự khác nhau giữa cơ sở tính thuế và giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả liên quan, khoản chênh lệch này được dự kiến sẽ hoàn lại trong tương lai. Có hai kiểu chênh lệch tạm thời được trình bày cụ thể dưới đây.

Phần khác biệt tạm thời trong phần bị thu thuế (taxable temporary differences) là phần khác biệt trong thuế phải thu ở kỳ tương lai khi Bảng cân đối kế toán được thành lập. Phần này sẽ được ghi nhận trên tài khoản Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (DTL - Deferred Tax Liabilities).

Phần khác biệt tạm thời được khấu trừ (deductible temporary differences) là phần chênh lệch trong thu nhập được giảm, miễn thuế của kỳ tương lai khi Bảng cân đối kế toán được thành lập. Phần này sẽ được ghi nhận trên tài khoản Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (DTA - Deferred Tax Asset).

1.2. Chênh lệch vĩnh viễn (permanent difference)

Chênh lệch vĩnh viễn xảy ra khi xuất hiện sự chênh lệch về thuế với phần Thu nhập (chi phí) thuế trên BCTC, phần mà không thể phục hồi lại trong tương lai. Sự chênh lệch vĩnh viễn này không làm tăng thuế thu nhập hoãn lại phải trả (DTL) hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại (DTA).

Sự chênh lệch vĩnh viễn đến từ (1) thu nhập hoặc chi phí từ tài sản mà không được công nhận bởi luật thuế (tax legislation) và (2) phần nợ thuế cho các chi phí mà được giảm thuế trong kỳ đó.

Tất cả những sự chênh lệch vĩnh viễn sẽ gây ra sự khác biệt giữa thuế suất thực (effective tax rate) và mức thuế suất quy định theo luật thuế (statutory tax rate).

2. Cách xác định chênh lệch tạm thời trên BCTC

2.1. Cách tiếp cận Báo cáo kết quả kinh doanh

Đối với cách tiếp cận này, khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán (accounting profit) và thu nhập chịu thuế (taxable income) được gọi là chênh lệch tạm thời của lợi nhuận trước thuế (temporary difference in pre-tax income) và chênh lệch này được dự kiến sẽ hoàn lại trong tương lai.

2.2. Cách tiếp cận Bảng cân đối kế toán

Đối với cách tiếp cận này, chênh lệch giữa giá trị ghi sổ (carrying amount) và cơ sở tính thuế (tax base) của các khoản mục tài sản và nợ được gọi là chênh lệch tạm thời của khoản mục kế toán (cụ thể là DTA và DTL) và chênh lệch này được dự kiến sẽ hoàn lại trong tương lai.

Còn 10 bài trong module này

Phần còn lại gồm bài giảng, ví dụ tính toán và bài luyện tập có chấm điểm, nằm trong thư viện tài liệu của tài khoản Pro.

Xem thư viện tài liệu