Skip to main content
Financial Statement Analysis

Module 9

Topics in Long-Term Liabilities and Equity

16 bài · khoảng 67 phút đọc

Nội dung module

  1. 1Activity 1: The initial measurement of bonds at issuance
  2. 2Activity 2: Coaching
  3. 3Activity 1: The subsequent measurement of bonds using the effective interest method
  4. 4Activity 2: Coaching
  5. 5Activity 1: Issuance cost, derecognition and disclosure
  6. 6Activity 2: Coaching
  7. 7Activity 1: Lease accounting from a lessee's perspective
  8. 8Activity 2: Coaching
  9. 9Activity 1: Lease accounting from a lessor's perspective
  10. 10Activity 2: Coaching
  11. 11Activity 1: Pension accounting
  12. 12Activity 2: Coaching
  13. 13Activity 1: Share-based compensation accounting
  14. 14Activity 1: Leverage and coverage ratios
  15. 15Activity 2: Coaching
  16. 16Curriculum practice questions

Activity 1: The initial measurement of bonds at issuance

[Pre.i] Xác định ghi nhận ban đầu và đo lường ban đầu của trái phiếu

1. Định nghĩa

Trái phiếu là một hợp đồng hứa hẹn giữa người đi vay (người phát hành trái phiếu) và người cho vay (trái chủ) mà ở đó người phát hành trái phiếu có nghĩa vụ thanh toán cho trái chủ trong thời hạn của trái phiếu.

Trái phiếu bao gồm hai khoản thanh toán bằng tiền trong suốt thời hạn của trái phiếu, bao gồm:

  • Khoản chi trả cho mệnh giá trái phiếu vào cuối kỳ (face value)

  • Khoản lãi phải trả định kỳ (coupon payments)

2. Một số thuật ngữ quan trọng cần nắm

Mệnh giá trái phiếu

(Face or Par value)

Số tiền gốc sẽ được trả cho trái chủ khi đáo hạn và được sử dụng để tính toán các khoản lãi phải trả định kỳ.

Lãi suất coupon

(Coupon rate)

Lãi suất trái phiếu được sử dụng để tính toán các khoản lãi phải trả định kỳ và thường được cố định trong kỳ hạn của trái phiếu.

Khoản lãi phải trả định kỳ

(Coupon payments)

Các khoản thanh toán lãi định kỳ cho trái chủ và được tính bằng cách nhân mệnh giá trái phiếu với lãi suất trái phiếu (face value x coupon rate).

Lãi suất thực tế

(Effective rate of interest)

Là lãi suất chiết khấu hay lãi suất thị trường tại thời điểm phát hành trái phiếu và được sử dụng để định giá trái phiếu tại thời điểm phát hành. Mức lãi suất này sẽ giữ cố định xuyên suốt kỳ hạn của trái phiếu và không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của lãi suất thị trường trong suôt khoảng thời gian kỳ hạn này.

Nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán

(Balance sheet liability)

Được gọi là giá trị sổ sách hoặc giá trị ghi sổ của trái phiếu, bằng giá trị hiện tại (PV) của các dòng tiền còn lại của nó (khoản lãi định kỳ và mệnh giá gốc), được chiết khấu theo lãi suất thị trường tại ngày phát hành. Khi đáo hạn, khoản nợ phải trả sẽ bằng mệnh giá của trái phiếu.

Chi phí lãi vay

(Interest expense)

Được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và được tính bằng cách nhân giá trị ghi sổ của khoản nợ trái phiếu tại thời điểm đầu kỳ với lãi suất thị trường của trái phiếu lúc phát hành.

Interest expense = Beginning balance of bond liability × Market rate at issuance

3. Giá trái phiếu

Tại ngày phát hành, lãi suất thị trường có thể giống hoặc khác so với lãi suất coupon:

  • Lãi suất thị trường > Lãi suất coupon: trái phiếu được gọi là trái phiếu chiết khấu (discount bond) do giá bán thấp hơn mệnh giá.

  • Lãi suất thị trường = Lãi suất coupon: trái phiếu được gọi là trái phiếu mệnh giá (par bond) do giá bán bằng mệnh giá.

  • Lãi suất thị trường < Lãi suất coupon: trái phiếu được gọi là trái phiếu giá gia tăng (premium bond) do giá bán cao hơn mệnh giá.

Còn 15 bài trong module này

Phần còn lại gồm bài giảng, ví dụ tính toán và bài luyện tập có chấm điểm, nằm trong thư viện tài liệu của tài khoản Pro.

Xem thư viện tài liệu
Topics in Long-Term Liabilities and Equity — Financial Statement Analysis CFA Level 1 | LeaPrep