Module 8
Analysis of Long-Term Assets
12 bài · khoảng 46 phút đọc
Nội dung module
- 1Activity 1: Capitalizing versus costing
- 2Activity 2: Coaching
- 3Activity 1: Definition and recognition of long-lived assets
- 4Activity 2: Coaching
- 5Activity 1: Measurement of long-lived assets
- 6Activity 2: Coaching
- 7Activity 1: Depreciation and amortization of long-lived assets
- 8Activity 2: Coaching
- 9Activity 1: Impairment and derecognition of long-lived assets
- 10Activity 2: Coaching
- 11Activity 1: Disclosure and analysis
- 12Curriculum practice questions
Activity 1: Capitalizing versus costing
[Pre.i] Xác định và so sánh chi phí đã được vốn hóa và chi phí đã tiêu tốn trong kỳ phát sinh
Khi công ty thực hiện một khoản chi tiêu sẽ:
-
Thực hiện vốn hóa chi phí như một tài sản trên bảng cân đối kế toán nếu nó được kỳ vọng sẽ mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai qua nhiều kỳ kế toán.
-
Ghi nhận là chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu nó được kỳ vọng chỉ mang lại lợi ích kinh tế trong giai đoạn hiện tại.
1. Cách ghi nhận chi phí
1.1. Chi phí vốn hóa (Capitalized costs)
-
Chi phí vốn hóa được ghi nhận là một tài sản dài hạn trên Bảng cân đối kế toán.
-
Dòng tiền ra của chi phí được ghi nhận là Dòng tiền từ hoạt động đầu tư (CFI) trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
-
Trong các kỳ tiếp theo, lượng chi phí vốn hóa được phân bổ lại trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản dưới dạng chi phí khấu hao (đối với tài sản hữu hình hoặc tài sản vô hình có thời gian sử dụng hữu hạn).
1.2. Chi phí đã tiêu tốn (Expensed costs)
-
Thu nhập trước thuế kỳ hiện tại được ghi giảm theo chi phí chi tiêu.
-
Dòng tiền ra của chi phí được ghi nhận là Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO) trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
-
Không có tài sản liên quan nào được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán, do đó, không có chi phí khấu hao hoặc phân bổ liên quan phát sinh trong các kỳ sau.
2. Vốn hóa chi phí lãi vay
|
Hạch toán kế toán |
|
|
Ảnh hưởng trên Báo cáo kết quả kinh doanh |
Khi lãi vay xây dựng được vốn hóa, chi phí lãi vay được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thông qua chi phí khấu hao (nếu tài sản được giữ để sử dụng) hoặc giá vốn hàng bán (nếu tài sản được giữ để bán). |
|
Ảnh hưởng đến Báo cáo lưu chuyển tiền tệ |
Chi phí lãi vay vốn hóa được Báo cáo trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ như Dòng tiền ra từ hoạt động đầu tư (CFI). |
|
Hàm ý phân tích |
|
[Pre.ii] Giải thích và đánh giá mức độ ảnh hưởng giữa việc vốn hóa chi phí và ghi nhận chi phí trong kỳ lên các chỉ số và báo cáo tài chính
1. Ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Quy ước công ty A vốn hóa chi phí và công ty B ghi nhận thành chi phí trong kỳ
|
Ảnh hưởng đến BCĐKT |
A ghi nhận nhiều tài sản hơn B. → Việc vốn hóa chi phí dẫn đến tài sản cao hơn so với việc ghi nhận chi phí ngay trong cùng kỳ đó và tài sản tiếp tục cao hơn trong những năm tiếp theo. |
|
Ảnh hưởng đến BCKQKD |
A phân bổ chi phí qua từng kỳ trong khi B phải ghi nhận chi phí ngay trong kỳ đầu tiên. → Việc vốn hóa chi phí có thể:
|
|
Ảnh hưởng đến VCSH |
Việc vốn hóa chi phí sẽ làm lợi nhuận giữ lại (VCSH) cao hơn trong kỳ chi phí được vốn hóa và tiếp tục cao hơn trong những năm tiếp theo. |
|
Ảnh hưởng đến dòng tiền |
Việc vốn hóa chi phí sẽ dẫn đến Dòng tiền hoạt động (CFO) cao hơn và Dòng tiền đầu tư (CFI) thấp hơn so với ghi nhận chi phí ngay trong kỳ. |
2. Ảnh hưởng đến chỉ số tài chính
Xét tỷ số dựa trên phương diện của một công ty vốn hóa chi phí và so sánh với một công ty ghi nhận chi phí ngay lập tức trong kỳ.
2.1. Chỉ số lợi suất
|
Năm đầu tiên |
Những năm tiếp theo |
|
|
Lợi nhuận ròng |
Cao hơn |
Thấp hơn |
|
Tài sản |
Cao hơn |
Cao hơn |
|
Vốn chủ sở hữu |
Cao hơn |
Cao hơn |
|
ROE |
Cao hơn |
Thấp hơn |
|
ROA |
Cao hơn |
Thấp hơn |
2.2. Chỉ số khả năng thanh toán
|
Năm đầu tiên |
Những năm tiếp theo |
|
|
Nợ |
Như nhau |
Như nhau |
|
Tài sản |
Cao hơn |
Cao hơn |
|
Vốn chủ sở hữu |
Cao hơn |
Cao hơn |
|
Nợ/ Vốn chủ sở hữu |
Thấp hơn |
Thấp hơn |
|
Nợ/ Tài sản |
Thấp hơn |
Thấp hơn |
|
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay |
Thấp hơn |
Thấp hơn |
|
Chi phí lãi vay |
Thấp hơn |
Như nhau |
|
Tỷ số thanh toán lãi vay |
Cao hơn |
Thấp hơn |
2.3. Chỉ số hoạt động
|
Năm đầu tiên |
Những năm tiếp theo |
|
|
Doanh thu |
Như nhau |
Như nhau |
|
Tài sản |
Cao hơn |
Cao hơn |
|
Vòng quay tổng tài sản |
Thấp hơn |
Thấp hơn |
Còn 11 bài trong module này
Phần còn lại gồm bài giảng, ví dụ tính toán và bài luyện tập có chấm điểm, nằm trong thư viện tài liệu của tài khoản Pro.
Xem thư viện tài liệu