Skip to main content
Financial Statement Analysis

Module 7

Analysis of Inventories

10 bài · khoảng 44 phút đọc

Nội dung module

  1. 1Activity 1: Inventory definition and recognition
  2. 2Activity 2: Coaching
  3. 3Activity 1: Inventory valuation
  4. 4Activity 2: Coaching
  5. 5Activity 1: LIFO reserve and LIFO liquidation
  6. 6Activity 2: Coaching
  7. 7Activity 1: Inventory measurement
  8. 8Activity 2: Coaching
  9. 9Activity 1: Inventory disclosure and analysis
  10. 10Curriculum practice questions

Activity 1: Inventory definition and recognition

[Pre.i] Phân biệt chi phí được vốn hóa và chi phí được ghi nhận là chi phí trong kỳ kế toán

1. Định nghĩa, phân loại của hàng tồn kho và chi phí

1.1. Định nghĩa:

Hàng tồn kho là những tài sản:

  • Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.

  • Đang đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang

  • Nguyên liệu, vật tư để cung cấp cho quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.

1.2. Phân loại:

  • Nguyên vật liệu thô (raw materials): Nguyên liệu hoặc chất được sử dụng trong quá trình sản xuất ban đầu hoặc sản xuất hàng hóa.

  • Sản phẩm dở dang (work-in-progress): Hàng tồn kho đã bắt đầu quá trình chuyển đổi từ nguyên liệu thô nhưng chưa phải là thành phẩm sẵn sàng đem bán.

  • Thành phẩm (finished goods): Hàng sẵn sàng để bán.

1.3. Chi phí:

  • Chi phí sẽ được vốn hóa (capitalized) trong tài sản hàng tồn kho.

  • Chi phí sẽ được ghi nhận vào chi phí (expensed).

2. Phân biệt chi phí bao gồm trong hàng tồn kho và chi phí được ghi nhận là chi phí

2.1. Chi phí được tính vào giá gốc hàng tồn kho (Capitalized costs)

Bao gồm: chi phí mua hàng, chi phí chuyển đổi và các loại chi phí khác.

  • Chi phí mua hàng

Chi phí mua hàng

= Giá mua + Thuế nhập khẩu, thuế VAT, phí bảo hiểm

+ Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến hàng hóa (vận chuyển, bốc xếp...)

- Chiết khấu thương mại

- Các khoản giảm giá khác làm giảm chi phí mua hàng

  • Chi phí chế biến

Bao gồm:

Chi phí trực tiếp: Chi phí liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất

Ví dụ: Chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí chung: Tổng chi phí sản xuất chung cố định (fixed) và tổng chi phí sản xuất chung biến đổi (variable).

  • Các loại chi phí khác

Các chi phí liên quan tới việc đưa hàng tồn kho về vị trí và tình trạng hiện tại của chúng.

2.2. Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho (Expensed costs)

Bao gồm:

  • Chi phí bất thường (abnormal costs) do hao phí nguyên vật liệu.

  • Chi phí lao động hoặc chi phí sản xuất đầu vào bất thường khác.

  • Chi phí lưu kho không phải là một phần của quá trình sản xuất thông thường.

  • Chi phí quản lý, chi phí bán hàng và tiếp thị.

Còn 9 bài trong module này

Phần còn lại gồm bài giảng, ví dụ tính toán và bài luyện tập có chấm điểm, nằm trong thư viện tài liệu của tài khoản Pro.

Xem thư viện tài liệu