Skip to main content
Financial Statement Analysis

Module 4

Analyzing Balance Sheets

10 bài · khoảng 39 phút đọc

Nội dung module

  1. 1Activity 1: Balance sheet overview
  2. 2Activity 2: Coaching
  3. 3Activity 1: Current assets and liabilities
  4. 4Activity 1: Non-current assets and liabilities
  5. 5Activity 2: Coaching
  6. 6Activity 1: Shareholder's equity
  7. 7Activity 2: Coaching
  8. 8Activity 1: Analysis of balance sheet
  9. 9Activity 2: Coaching
  10. 10Module practice exercises

Activity 1: Balance sheet overview

This content was already covered in the Foundation for CFA Level I course. If you feel confident with it, you may skip this section.

Phần kiến thức này đã được trình bày trong khóa Foundation. Nếu bạn đã nắm vững nội dung ở đó thì có thể bỏ qua phần này để tiết kiệm thời gian.

[Pre.i] Mô tả các yếu tố của bảng cân đối kế toán: tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu

Bảng cân đối kế toán (Balance sheet/ The statement of financial position) là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tất cả tài sản và nợ của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (thời điểm lập báo cáo).

Các thành phần của bảng cân đối kế toán: Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

  • Tài sản: Các nguồn lực mà doanh nghiệp đang kiểm soát và có tiềm năng tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai.

  • Nợ phải trả: Các nghĩa vụ là kết quả của các sự kiện trong quá khứ, đòi hỏi doanh nghiệp phải thanh toán bằng nguồn lực kinh tế của mình.

  • Vốn chủ sở hữu: Là phần còn lại trong tài sản của đơn vị sau khi trừ đi tất cả các khoản nợ phải trả.

Phương trình kế toán: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

[Pre.ii] Mô tả công dụng và hạn chế của bảng cân đối kế toán trong phân tích tài chính

1. Công dụng của bảng cân đối kế toán trong phân tích tài chính

  • Giúp nhà phân tích đánh giá khả năng của công ty trong việc:

  • Thanh toán cho các nhu cầu hoạt động ngắn hạn của công ty

  • Thực hiện phân phối cho chủ sở hữu

2. Hạn chế của bảng cân đối kế toán

Lượng vốn chủ sở hữu (tài sản, nợ phải trả ròng) trên bảng cân đối kế toán không nên được xem là thước đo phản ánh giá trị thị trường hay giá trị nội tại của vốn chủ sở hữu của một công ty bởi những lý do sau:

(1) Bảng cân đối kế toán là một mô hình hỗn hợp xét khi xét về việc đo lường giá trị của các hạng mục trong BCTC

Ví dụ một số tài sản/nợ phải trả được đo lường dựa trên cơ sở giá gốc; một số khác lại được đánh giá dựa trên cơ sở giá trị hợp lý. Điều này có thể gây ra ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng báo cáo.

(2) Các khoản mục được đo lường theo giá trị hiện tại phản ánh giá trị hiện tại vào cuối kỳ báo cáo.

Bởi vì giá trị của các khoản mục đó rõ ràng có thể thay đổi sau khi lập bảng cân đối kế toán

(3) Các khía cạnh quan trọng về khả năng tạo ra các dòng tiền trong tương lai của một công ty không được đưa vào bảng cân đối kế toán của công ty

Các khía cạnh này có thể là danh tiếng và kỹ năng quản trị công ty

[Pre.iii] Mô tả các hình thức trình bày bảng cân đối kế toán

1. Trình bày dựa trên sự phân loại các khoản mục ngắn hạn và dài hạn (classified BS)

Các khoản mục tài sản ngắn hạn/ nợ phải trả ngắn hạn được thanh lý hoặc sử dụng hết trong thời gian dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ hoạt động.

Các khoản mục tài sản dài hạn/ nợ phải trả dài hạn được thanh lý hoặc sử dụng hết trong thời gian dài hơn 1 năm hoặc 1 chu kỳ hoạt động.

2. Trình bày dựa trên tính thanh khoản (liquidity-based BS)

Theo hình thức trình bày này, tất cả các tài sản và nợ phải trả được trình bày theo thứ tự thanh khoản có nghĩa là các khoản mục có tính thanh khoản cao sẽ được sắp xếp trước và ngược lại, thường sử dụng trong các công ty thuộc ngành ngân hàng. Cách trình bày này không có sự tách biệt giữa các khoản mục ngắn hạn dài hạn.

[Pre.iv] So sánh giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, nợ phải trả ngắn hạn và nợ phải trả dài hạn

Những ràng buộc giữa tài sản ngắn hạn và dài hạn; nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn được trình bày cụ thể dưới đây.

1. Tài sản ngắn hạn

Tiền mặt và các tài sản khác có khả năng được chuyển đổi thành tiền mặt hoặc được sử dụng hết trong vòng một năm hoặc một chu kỳ hoạt động*, tùy theo thời hạn sử dụng nào lớn hơn.

*Một chu kỳ hoạt động là khoảng thời gian trung bình trôi qua giữa việc mua hàng tồn kho và thu tiền từ việc bán hàng cho khách hàng.

2. Nợ phải trả ngắn hạn

Nợ phải trả ngắn hạn là các nghĩa vụ sẽ được thỏa mãn trong vòng một năm hoặc một chu kỳ hoạt động, tùy theo điều kiện nào lớn hơn. Cụ thể hơn, các tiêu chí bao gồm:

  • Dự kiến thỏa mãn nghĩa vụ trong một chu kỳ hoạt động bình thường.

  • Dự kiến thỏa mãn nghĩa vụ trong vòng một năm.

  • Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích giao dịch.

  • Không có quyền vô điều kiện để hoãn thanh toán trong hơn 1 năm.

Công thức

Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn - Nợ phải trả ngắn hạn

Mức vốn lưu động cung cấp thông tin về khả năng của một đơn vị trong việc đáp ứng các khoản nợ phải trả khi chúng đến hạn.

3. Tài sản dài hạn

Các tài sản không được chuyển đổi thành tiền mặt hoặc không được sử dụng hết trong vòng một năm hoặc một chu kỳ hoạt động. Tài sản dài hạn cung cấp thông tin về các hoạt động đầu tư của công ty, là cơ sở hình thành nền tảng mà công ty hoạt động.

4. Nợ phải trả dài hạn

Nợ phải trả dài hạn không đáp ứng những tiêu chuẩn trên của nợ ngắn hạn. Nợ dài hạn cung cấp thông tin về các hoạt động tài chính dài hạn của công ty.

Còn 9 bài trong module này

Phần còn lại gồm bài giảng, ví dụ tính toán và bài luyện tập có chấm điểm, nằm trong thư viện tài liệu của tài khoản Pro.

Xem thư viện tài liệu
Analyzing Balance Sheets — Financial Statement Analysis CFA Level 1 | LeaPrep