Module 5
Analyzing Statements of Cash Flows I
10 bài · khoảng 85 phút đọc
Nội dung module
- 1Activity 1: Cash flow introduction
- 2Activity 2: Coaching
- 3Activity 1: Direct and indirect method
- 4Activity 1: Relationship of cash flow statement with balance sheet and income statement
- 5Activity 1: Steps in preparing a direct cash flow statement
- 6Activity 2: Coaching
- 7Activity 1: Steps in preparing an indirect cash flow statement
- 8Activity 2: Coaching
- 9Activity 1: Conversion of cash flows from the indirect to direct method
- 10Curriculum practice questions
Activity 1: Cash flow introduction
This content was already covered in the Foundation for CFA Level I course. If you feel confident with it, you may skip this section.
Phần kiến thức này đã được trình bày trong khóa Foundation. Nếu bạn đã nắm vững nội dung ở đó thì có thể bỏ qua phần này để tiết kiệm thời gian.
[Pre.i] So sánh dòng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính; phân loại các giao dịch ứng với mỗi dòng tiền
1. Tổng quan về báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Cash Flow Statements)
Định nghĩa: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tổng hợp các nguồn tiền ra, nguồn tiền vào của doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp các thông tin về dòng tiền và các khoản tương đương tiền, từ đó phản ánh khả năng thanh khoản và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Một công ty có doanh thu tốt và thu nhập đáng kể trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể báo cáo dòng tiền vào thấp nếu công ty đó không thu được các khoản phải thu. Vì vậy chúng ta cần phải phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để hiểu rõ ràng về nguồn tiền và cách sử dụng tiền mặt của công ty.
2. Các hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính
Các khoản thu và chi tiền mặt trong kỳ được phân loại trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thành ba hoạt động khác nhau như sau:
-
Hoạt động sản xuất kinh doanh (Operating activities): Bao gồm các dòng tiền vào và dòng tiền ra từ các hoạt động kinh doanh thông thường ảnh hưởng đến thu nhập ròng (net income) của công ty.
-
Hoạt động đầu tư (Investing activities): Bao gồm các dòng tiền vào và dòng tiền ra từ hoạt động mua bán hay thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư nhất định.
-
Hoạt động tài chính (Financing activities): Bao gồm các dòng tiền vào và dòng tiền ra liên quan đến các hoạt động làm thay đổi cấu trúc vốn của công ty cụ thể là huy động nợ và vốn chủ sở hữu, bao gồm cả những khoản cổ tức trả cho cổ đông.
|
Hoạt động kinh doanh |
Dòng tiền vào |
Thu được từ hoạt động kinh doanh hàng hóa/ dịch vụ |
|
Thu được từ khoản phí, hoa hồng và các khoản thu khác |
||
|
Dòng tiền ra |
Chi trả tiền lương cho nhân viên công ty |
|
|
Chi mua hàng tồn kho |
||
|
Chi trả các loại chi phí hoạt động |
||
|
Chi trả các khoản thuế |
||
|
Hoạt động đầu tư |
Dòng tiền vào |
Thu được từ việc bán/thanh lý tài sản cố định (nhà xưởng, thiết bị,...) và các tài sản đầu tư tài chính dài hạn |
|
Nhận lại số tiền gốc từ các khoản cho người khác vay |
||
|
Dòng tiền ra |
Chi mua các tài sản cố định (nhà xưởng, thiết bị,...) và các tài sản đầu tư tài chính dài hạn |
|
|
Các khoản cho người khác vay |
||
|
Hoạt động tài chính |
Dòng tiền vào |
Tiền thu được từ phát hành cổ phiếu vốn chủ sở hữu |
|
Tiền thu được từ phát hành cổ phiếu nợ/ trái phiếu |
||
|
Tiền nhận được từ các khoản nợ |
||
|
Dòng tiền ra |
Chi trả cho các khoản nợ |
|
|
Chi thanh toán mua lại cổ phiếu quỹ |
[Pre.ii] Cách báo cáo các hoạt động đầu tư và tài trợ không dùng tiền mặt
Một số hoạt động đầu tư và tài chính không được báo cáo lên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ vì chúng không yêu cầu sử dụng tiền mặt (non-cash transactions), chẳng hạn như:
-
Thu hồi chứng khoán nợ bằng cách phát hành chứng khoán vốn cho chủ nợ.
-
Chuyển đổi cổ phiếu ưu đãi sang cổ phiếu phổ thông.
-
Mua tài sản thông qua hợp đồng thuê tài chính.
-
Có được tài sản dài hạn bằng cách phát hành các giấy nợ phải trả cho người bán.
-
Trao đổi một tài sản không dùng tiền mặt này lấy một tài sản không dùng tiền mặt khác.
-
Mua tài sản không dùng tiền mặt bằng cách phát hành chứng khoán vốn hoặc chứng khoán nợ.
Bất kỳ hoạt động đầu tư và tài chính quan trọng nào không dùng tiền mặt đều phải được công bố, trong một ghi chú riêng hoặc một danh sách ghi chú bổ sung cho Báo cáo lưu chuyển tiền tệ vì nó có thể ảnh hưởng đến cấu trúc vốn hoặc tài sản của công ty.
[LOS 4.d] So sánh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo Chuẩn mực IFRS và US GAAP
Sự khác biệt trong các khoản mục của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo Chuẩn mực IFRS và US GAAP được trình bày cụ thể trong bảng dưới đây:
| Khoản mục | IFRS | US GAAP |
| Khoản lãi phải thu | Hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư | Hoạt động kinh doanh |
| Khoản lãi phải trả | Hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính | Hoạt động kinh doanh |
| Cổ tức phải thu | Hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư | Hoạt động kinh doanh |
| Cổ tức phải trả | Hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính | Hoạt động tài chính |
| Thấu chi ngân hàng | Được xem là một phần của các khoản tương đương tiền | Được phân loại là hoạt động tài chính thay vì là một phần của các khoản tương đương tiền |
| Khoản thuế phải trả | Nhìn chung là hoạt động kinh doanh, nhưng một phần có thể được phân bổ vào hoạt động đầu tư hoặc tài chính nếu nó có thể được xác định cụ thể với các hoạt động này | Hoạt động kinh doanh |
Còn 9 bài trong module này
Phần còn lại gồm bài giảng, ví dụ tính toán và bài luyện tập có chấm điểm, nằm trong thư viện tài liệu của tài khoản Pro.
Xem thư viện tài liệu