Module 3
Analyzing Income Statements
11 bài · khoảng 63 phút đọc
Nội dung module
- 1Activity 1: Income statement overview
- 2Activity 1: Revenue recognition
- 3Activity 2: Coaching
- 4Activity 1: Expense recognition
- 5Activity 1: Non-recurring items
- 6Activity 2: Coaching
- 7Activity 1: Basic and diluted EPS
- 8Activity 2: Coaching
- 9Activity 1: Analysis of income statement
- 10Activity 2: Coaching
- 11Curriculum practice questions
Activity 1: Income statement overview
This content was already covered in the Foundation for CFA Level I course. If you feel confident with it, you may skip this section.
Phần kiến thức này đã được trình bày trong khóa Foundation. Nếu bạn đã nắm vững nội dung ở đó thì có thể bỏ qua phần này để tiết kiệm thời gian.
[Pre.i] Tìm hiểu các thành phần của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các hình thức trình bày của báo cáo đó
1. Các thành phần chính của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
|
Doanh thu (Revenue) |
Số tiền thu được (hoặc dự kiến sẽ thu được) từ việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. |
|
Chi phí (Expenses) |
Phản ánh các dòng tiền ra, khấu hao của tài sản và các khoản trả nợ phải trả trong quá trình hoạt động của một doanh nghiệp. |
|
Doanh thu thuần (Net revenue) |
Doanh thu đã loại bỏ đi các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, hàng hóa bị trả lại, chiết khấu thanh toán. |
|
Lợi nhuận gộp (Gross Profit) |
Phần lợi nhuận mà công ty kiếm được sau khi trừ chi phí giá vốn hàng bán của doanh nghiệp. |
|
Lợi nhuận ròng (Net income) |
Bằng Doanh thu thuần (Net Revenue) trừ Chi phí (Expenses) trong các hoạt động thông thường của doanh nghiệp, cộng Thu nhập khác (Other Income) trừ Chi phí khác (Other Expenses), cộng Lãi (Gain) trừ Lỗ (Loss). |
|
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (Operating Profit) |
Lợi nhuận gộp sau khi đã khấu trừ các chi phí liên quan tới bán hàng, hành chính, nghiên cứu và phát triển. Khoản mục này phản ánh lợi nhuận của một công ty từ các hoạt động kinh doanh của mình trước khi trừ thuế và đối với các công ty phi tài chính, trước khi trừ chi phí lãi vay. |
|
Lãi, Lỗ (Gain, Loss) |
Lần lượt là sự tăng và giảm lợi ích kinh tế, có thể phát sinh hoặc không phát sinh trong các hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp. Ví dụ như khoản lãi/lỗ đến từ sự tăng/giảm giá ngoại tệ mà doanh nghiệp đang nắm giữ. |
Phương trình kế toán:
| (1) | Doanh thu - Chi phí | = | Lợi nhuận ròng |
| Doanh thu - Chi phí + Lợi nhuận khác - Chi phí khác + Lãi - Lỗ | = | Lợi nhuận ròng | |
| (2) | Doanh thu - Điều chỉnh các khoản hoàn lại và dự phòng | = | Doanh thu thuần |
| (3) | Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán | = | Lợi nhuận gộp |
| (4) | Lợi nhuận gộp - Chi phí hoạt động kinh doanh | = | Lợi nhuận hoạt động kinh doanh |
2. Các hình thức trình bày thay thế của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.1. Hai hình thức trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Hình thức 1: Định dạng nhiều bước (multi-step format)

Hình thức 2: Định dạng một bước (single-step format)

2.2. Hai hình thức phân nhóm của chi phí
Chi phí (Expenses) phản ánh các dòng tiền ra, khấu hao của tài sản và các khoản trả nợ phải trả trong quá trình hoạt động của một doanh nghiệp. Việc phân nhóm chi phí có thể được thực hiện theo 2 cách:
-
Phân nhóm theo bản chất của chi phí:
Trình bày chi phí sản xuất và chi phí quản lý trong hạng mục chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Cụ thể như: chi phí khấu hao, chi phí thuê mặt bằng, chi phí trả lương cho nhân viên, chi phí lãi vay, chi phí thuế thu nhập.
-
Phân nhóm theo chức năng của chi phí:
Trình bày chi phí thành các mục giá vốn hàng bán (có thể bao gồm chi phí lao động và vật liệu), chi phí hoạt động, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập.
Còn 10 bài trong module này
Phần còn lại gồm bài giảng, ví dụ tính toán và bài luyện tập có chấm điểm, nằm trong thư viện tài liệu của tài khoản Pro.
Xem thư viện tài liệu