Module 8
Equity Valuation: Concepts and Basic Tools
7 bài · khoảng 80 phút đọc
Nội dung module
- 1Activity 1: Intrinsic value and background for the dividend discount model
- 2Activity 2: Coaching
- 3Activity 1: Present value models
- 4Activity 2: Coaching
- 5Activity 1: Relative valuation measures
- 6Activity 2: Coaching
- 7Curriculum practice questions
Activity 1: Intrinsic value and background for the dividend discount model
[LOS 8.a] Đánh giá xem một chứng khoán được định giá quá cao, được định giá tương đối hay được thị trường định giá thấp hơn thị trường
Không phải lúc nào giá cổ phiếu trên thị trường (Market value) cũng phản ánh chính xác giá trị nội tại (Intrinsic value/ Fundamental value) của cổ phiếu đó.
Giá trị nội tại (Intrinsic value) được định nghĩa là giá mà các nhà đầu tư tin rằng xứng đáng với cổ phiếu đó nếu họ có đầy đủ kiến thức và thông tin về tất cả các khía cạnh của tài sản.
Các nhà phân tích sử dụng các mô hình định giá để ước tính giá trị nội tại của cổ phiếu và so sánh chúng với giá thị trường của cổ phiếu để xác định xem từng cổ phiếu được định giá quá cao, định giá quá thấp hay định giá tương đối. Cổ phiếu được xem là:
-
Định giá quá cao (Overvalued) khi market value > intrinsic value
-
Định giá hợp lý (Fairly valued) khi market value = intrinsic value
-
Định giá quá thấp (Undervalued) khi market value < intrinsic value
[LOS 8.b] Mô tả các loại chính của mô hình định giá vốn chủ sở hữu
Các nhà phân tích sử dụng nhiều mô hình khác nhau để ước tính giá trị của cổ phiếu. Thông thường, một nhà phân tích sẽ sử dụng nhiều hơn một mô hình với một số bộ đầu vào khác nhau để xác định một loạt các giá cổ phiếu có thể.
1. Phương pháp định giá chiết khấu giá trị hiện tại (Present value model)
Đây là phương pháp xác định giá trị công ty thông qua chiết khấu các khoản tiền từ tương lai về hiện tại. Bao gồm các phương pháp phổ biến sau:
-
Chiết khấu dòng cổ tức (Dividend Discount Model – DDM)
-
Chiết khấu dòng tiền tự do của VCSH (Free Cash Flow to Equity – FCFE)
2. Phương pháp định giá doanh nghiệp dựa trên hệ số nhân (Multiplier model)
Đối với phương pháp này, giá trị doanh nghiệp được xác định bằng việc so sánh doanh nghiệp đó với một hoặc một nhóm các doanh nghiệp cùng ngành dựa trên các hệ số nhân/ chỉ số tài chính như:
-
P/E (Price-to-earning ratio)
-
P/B (Price-to-book value ratio)
-
P/S (Price-to-sales ratio)
-
P/CF (Price-to-cash flow ratio)
-
EV/EBITDA (Enterprise value/ Earning before interest, tax, depreciation and amortization)
3. Mô hình định giá dựa trên tài sản (Asset-based model)
Equity value = MV of Assets – MV of Liabilities
Theo đó, giá trị của VCSH (Equity) sẽ được tính bằng cách lấy giá trị thị trường của Tài sản (Asset) trừ đi giá trị thị trường của Nợ phải trả (Liabilities).
[LOS 8.c] Mô tả cổ tức tiền mặt thông thường, cổ tức bổ sung, cổ tức bằng cổ phiếu, chia tách cổ phiếu, chia tách cổ phiếu đảo ngược và mua lại cổ phiếu
1. Trả cổ tức bằng tiền (Cash dividend)
Định nghĩa: Các khoản thanh toán cổ tức cho cổ đông bằng tiền mặt. Chúng có thể là các đợt trả cổ tức theo lịch định kỳ hoặc trả cổ tức đặc biệt trong một lần.
Cổ tức bằng tiền mặt theo lịch định kỳ (Regular cash dividend): Cổ tức bằng tiền mặt thường được trả đều đặn vào những khoảng thời gian đã định sẵn.
Cổ tức đặc biệt (Extra dividend/ Special dividend): Khoản chi trả cổ tức của một công ty không thường trả cổ tức hoặc khoản trả cổ tức nằm trên mức cổ tức thông thường của công ty.
2. Trả cổ tức bằng cổ phiếu (Stock dividend)
Khoản cổ tức được trả bằng cổ phiếu mới của doanh nghiệp chứ không phải bằng tiền mặt. Khi đó sẽ có nhiều cổ phiếu đang lưu hành hơn nhưng mỗi cổ phiếu sẽ có giá trị thấp hơn.
3. Mua lại cổ phiếu (Share repurchase)
Đây là giao dịch mà một công ty mua lại cổ phiếu phổ thông đang lưu hành của chính mình. Mua lại cổ phiếu là một giải pháp thay thế cho trả cổ tức bằng tiền mặt như một cách phân phối tiền mặt cho các cổ đông.
4. Phân tách cổ phiếu (Stock split)
Đây là việc chia tách mỗi cổ phiếu hiện có thành nhiều cổ phiếu, dẫn tới việc tăng lượng cổ phiếu đang hiện hành nhưng giá của mỗi cổ phiếu sẽ giảm xuống tương ứng với số lượng cổ phiếu được tạo ra. Do đó tài sản của chủ sở hữu không có gì thay đổi.
5. Gộp cổ phiếu (Reverse stock split)
Đây là giao dịch ngược lại với giao dịch phân tách cổ phiếu.
[LOS 8.d] Mô tả trình tự thanh toán cổ tức
Thanh toán cổ tức thường bao gồm 4 bước và có trình tự như sau:

1. Ngày công bố (Declaration date)
Ngày công ty công bố một khoản cổ tức cụ thể. Đồng thời, công ty cũng sẽ công bố Ngày chốt lượng cổ tức được chi trả đến từng cổ đông và Ngày thanh toán cổ tức.
2. Ngày giao dịch không hưởng cổ tức/ Ngày giao dịch không hưởng quyền (Ex-dividend date/ Ex-date)
Ngày đầu tiên cổ phiếu giao dịch mà không có cổ tức. Bất kỳ nhà đầu tư nào nắm giữ cổ phiếu vào ngày giao dịch không hưởng quyền hoặc đã mua vào ngày trước ngày giao dịch không hưởng quyền sẽ được nhận cổ tức.
Vào ngày giao dịch không hưởng quyền, giá cổ phiếu được điều chỉnh giảm tương ứng với mức cổ tức.
Ví dụ: Nếu một cổ phiếu đã công bố mức cổ tức $2 cho mỗi cổ phiếu đóng cửa ở mức $100 vào ngày giao dịch trước ngày không hưởng cổ tức, thì cổ phiếu đó sẽ bắt đầu giao dịch ở mức $98 từ ngày giao dịch không hưởng quyền.
3. Ngày chốt lượng cổ tức được chi trả đến từng cổ đông (Holder-of-record date/ Record date)
4. Ngày thanh toán cổ tức (Payment date)
Ngày công ty thanh toán cổ tức cho cổ đông.
Còn 6 bài trong module này
Phần còn lại gồm bài giảng, ví dụ tính toán và bài luyện tập có chấm điểm, nằm trong thư viện tài liệu của tài khoản Pro.
Xem thư viện tài liệu