Skip to main content
Economics

Module 8

Capital Flows and the FX Market

7 bài · khoảng 56 phút đọc

Nội dung module

  1. 1Activity 1: Foreign exchange rates
  2. 2Activity 2: Coaching
  3. 3Activity 1: Foreign exchange markets
  4. 4Activity 1: Exchange rate regimes
  5. 5Activity 2: Coaching
  6. 6Activity 1: Capital restrictions
  7. 7Curriculum practice questions

Activity 1: Foreign exchange rates

[LOS 7.a] Định nghĩa tỷ giá hối đoái; phân biệt giữa tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực; phân biệt giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá hối đoái kỳ hạn; mô tả chức năng của thị trường ngoại hối và những người tham gia vào thị trường này

1. Tỷ giá hối đoái (Exchange rate)

1.1. Định nghĩa

Tỷ giá hối đoái là giá của một đồng tiền cơ sở (base currency) so với một đồng tiền định giá (price currency). Có hai cách niêm yết tỷ giá hối đoái bao gồm:

  • Yết giá trực tiếp (direct quote): price currency/base currency

  • Yết giá gián tiếp (indirect quote): base currency/price currency

1.2. Sự tăng giá (appreciation) và giảm giá (depreciation) của đồng tiền

Khi xét cho trường hợp niêm yết tỷ giá trực tiếp (price currency/base currency), ta có:

  • Nếu tỷ giá giảm Giá trị của đồng cơ sở (base currency) so với đồng định giá (price currency) sẽ giảm đi Đồng cơ sở mất giá (depreciate) và đồng định giá tăng giá (appreciate).

  • Nếu tỷ giá tăng Đồng cơ sở tăng giá (appreciate) và đồng định giá mất giá trị (depreciate).

2. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (Norminal exchange rate) và Tỷ giá hối đoái thực (Real exchange rate)

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa

Nominal exchange rate – NER

Giá trị của một loại tiền tệ được xác định bằng đơn vị của một loại tiền tệ khác

Tỷ giá hối đoái thực

Real exchange rate – RER

Giá thực mà người mua phải trả để mua được hàng hóa nước ngoài khi sử dụng đồng tiền của nước họ

Mối quan hệ giữa hai loại tỷ giá hối đoái được thể hiện trong công thức dưới đây:

Real exchange rate = Nominal exchange rate × CPIbase currencyCPIprice currency 

Trong đó:

  • Real exchange rate: Tỷ giá thực
  • Nominal exchange rate: Tỷ giá danh nghĩa
  • CPIbase currency : Chỉ số giá tiêu dùng tại nước của đồng cơ sở
  • CPIprice currency : Chỉ số giá tiêu dùng tại nước của đồng định giá

Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực với sức mua của đồng cơ sở được trình bày trong bảng dưới đây:

Yếu tố

Tác động đến tỷ giá thực

Real exchange rate – RER

Quan hệ giữa các yếu tố với sức mua

Relative purchasing power

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa

Nominal exchange rate – NER

Đồng định giá bị mất giá so với đồng cơ sở

Đồng tiền của quốc gia cơ sở có sức mua lớn hơn

Quan hệ thuận chiều

Mức giá tại quốc gia cơ sở

Price level in base country

Mức giá tại nước cơ sở tăng tương tương đương với mức thu nhập

Mua được nhiều hàng hoá hơn từ nước của đồng định giá

Sức mua của đồng cơ sở lớn hơn

Quan hệ thuận chiều

Mức giá tại quốc gia của đồng định giá

Price level in price country

Giá hàng hoá của nước định giá tăng

Nước cơ sở mua được ít hàng hoá từ nước định giá hơn

Sức mua của đồng cơ sở giảm

Quan hệ ngược chiều

3. Tỷ giá giao ngay (Spot exchange rate) và Tỷ giá hối đoái kỳ hạn (Forward exchange rate)

Tỷ giá giao ngay

Spot exchange rate

Tỷ giá hối đoái cho các giao dịch giao ngay, đối với hầu hết các loại tiền tệ, việc trao đổi tiền tệ diễn ra 2 ngày sau khi giao dịch.

Tỷ giá kỳ hạn

Forward exchange rate

Tỷ giá hối đoái cho các giao dịch thực hiện trong tương lai. Tỷ giá kỳ hạn được yết giá cho các kỳ hạn khác nhau trong tương lai (30 ngày, 60 ngày, 90 ngày hoặc 1 năm).

Còn 6 bài trong module này

Phần còn lại gồm bài giảng, ví dụ tính toán và bài luyện tập có chấm điểm, nằm trong thư viện tài liệu của tài khoản Pro.

Xem thư viện tài liệu
Capital Flows and the FX Market — Economics CFA Level 1 | LeaPrep