Module 7
International Trade
8 bài · khoảng 46 phút đọc
Nội dung module
- 1Activity 1: Basic terminology of international trade [PREREQUISITE READING]
- 2Activity 2: Coaching
- 3Activity 1: International trade benefits and costs
- 4Activity 1: Trade restrictions and agreements
- 5Activity 2: Coaching
- 6Activity 1: Balance of payments [PREREQUISITE READING]
- 7Activity 2: Coaching
- 8Curriculum practice questions
Activity 1: Basic terminology of international trade [PREREQUISITE READING]
[Pre.i] So sánh giữa Tổng sản phẩm quốc nội và Tổng sản phẩm quốc dân
Một số thuật ngữ về thương mại quốc tế
|
Điều kiện thương mại Terms of trade |
Tỷ lệ giữa chỉ số giá của hàng hóa xuất khẩu và chỉ số giá của hàng hóa nhập khẩu, được thể hiện tương đối so với giá trị cơ sở là 100.Ví dụ: Điều kiện thương mại của một quốc gia hiện tại là 102, nghĩa là giá của hàng hóa xuất khẩu đã tăng lên so với giá của hàng hóa nhập khẩu kể từ kỳ gốc. |
|
Nhập khẩu Imports |
Hàng hóa và dịch vụ mà các doanh nghiệp, cá nhân và chính phủ trong nước mua từ các nhà sản xuất ở các quốc gia khác. |
|
Xuất khẩu Exports |
Hàng hóa và dịch vụ mà các doanh nghiệp, cá nhân và chính phủ ở các quốc gia khác mua từ các nhà sản xuất trong nước. |
|
Bảo hộ thương mại Trade protection |
Chính phủ áp đặt các hạn chế, giới hạn hoặc thuế đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu. |
|
Thương mại tự do Free trade |
Chính phủ không áp đặt bất kỳ hạn chế hay khoản phí nào đối với hoạt động nhập khẩu và xuất khẩu. |
|
Giá thế giới World price |
Giá của một hàng hóa hoặc dịch vụ trên thị trường thế giới, áp dụng cho những quốc gia không bị hạn chế thương mại. |
|
Giá nội địa Domestic price |
Giá của một hàng hóa hoặc dịch vụ trong nước. Giá này có thể bằng với giá thế giới nếu thương mại tự do được cho phép, hoặc khác với giá thế giới nếu quốc gia đó áp đặt hạn chế thương mại. |
|
Thâm hụt thương mại Trade deficit |
(X – M) < 0: giá trị hàng hóa và dịch vụ mà một quốc gia xuất khẩu nhỏ hơn giá trị hàng hóa và dịch vụ mà quốc gia đó nhập khẩu. |
|
Thặng dư thương mại Trade surplus |
(X – M) > 0: giá trị hàng hóa và dịch vụ mà một quốc gia xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng hóa và dịch vụ mà quốc gia đó nhập khẩu. |
|
Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign direct investment |
Quyền sở hữu các nguồn lực sản xuất (đất đai, nhà máy, tài nguyên thiên nhiên, v.v.) tại một quốc gia khác.Ví dụ: Các nhà máy của Samsung đặt tại Việt Nam. |
|
Xuất khẩu ròng Net exports |
Giá trị hàng hóa và dịch vụ mà một quốc gia xuất khẩu trừ đi giá trị hàng hóa và dịch vụ mà quốc gia đó nhập khẩu trong một giai đoạn nhất định (X – M) – còn gọi là cán cân thương mại. |
|
Tự cung/tự cấp Autarky/closed economy |
Một quốc gia không tiến hành thương mại với các quốc gia khác. Ví dụ: Triều Tiên. |
|
Tập đoàn đa quốc gia Multinational corporation |
Doanh nghiệp thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài ở một hoặc nhiều quốc gia, điều hành các cơ sở sản xuất và công ty con tại nước ngoài.Ví dụ: Samsung, Apple,… |
|
Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product – GDP |
Tổng sản phẩm quốc dân Gross National Product – GNP |
|
| Đối tượng đo lường | Đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong phạm vi một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định | Đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả sản phẩm và dịch vụ được sản xuất bởi người dân của một quốc gia |
| Bao gồm | Hàng hóa và dịch vụ được sản xuất bởi người ngoại quốc nhưng nằm trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đó | Hàng hóa và dịch vụ được sản xuất bởi người dân mang quốc tịch quốc gia đó nhưng nằm ngoài lãnh thổ quốc gia |
| Không bao gồm | Hàng hóa và dịch vụ sản xuất bởi người dân nước đó nhưng ở ngoài lãnh thổ | Hàng hóa và dịch vụ sản xuất bởi người nước ngoài nhưng nằm trong phạm vi lãnh thổ quốc gia |
GDP thường gắn liền với các hoạt động kinh tế của một quốc gia hơn GNP.
[Pre.ii] Phân biệt lợi thế cạnh tranh tuyệt đối và lợi thế cạnh tranh tương đối
|
Lợi thế cạnh tranh tuyệt đối Absolute advantage |
Lợi thế cạnh tranh tương đối Comparative advantage |
|
Lợi thế cạnh tranh tuyệt đối là khả năng của một quốc gia trong việc sản xuất một sản phẩm với chi phí thấp hoặc sử dụng ít tài nguyên hơn so với quốc gia khác. Theo Adam Smith thì việc chuyên môn hóa vào một sản phẩm mà quốc gia đó có lợi thế tuyệt đối và trao đổi với các quốc gia khác sẽ mang lại lợi ích cho tất cả các bên. |
Lợi thế cạnh tranh tương đối là khả năng của một quốc gia trong việc sản xuất một sản phẩm với chi phí cơ hội thấp hơn so với quốc gia khác. Theo David Ricardo thì việc chuyên môn hóa vào một sản phẩm mà quốc gia đó có lợi thế tương đối và trao đổi với các quốc gia khác sẽ mang lại lợi ích cho tất cả các bên, dù cho có lợi thế tuyệt đối hay không. |
[Pre.iii] So sánh giữa mô hình Ricardo và mô hình Heckscher - Ohlin và nguồn lợi thế cạnh tranh tương đối giữa hai mô hình
So sánh giữa mô hình Ricardo và mô hình Heckscher – Ohlin được trình bày trong bảng sau:
| Mô hình Ricardo | Mô hình Heckscher-Ohlin | |
| Tập trung vào | Lợi thế cạnh tranh tương đối của mỗi quốc gia | |
| Nhân tố sản xuất | Lao động (labor) | Lao động (labor) và vốn (capital) |
| Nguồn của lợi thế tương đối | Sự khác biệt về năng suất lao động bắt nguồn từ sự khác nhau về công nghệ | Sự khác biệt trong mỗi nhân tố mà mỗi quốc gia đó sở hữu |
| Hoạt động của các quốc gia | Các quốc gia chuyên môn hóa trong việc sản xuất sản phẩm có lợi thế tương đối | Các quốc gia chuyên môn hóa trong việc sản xuất sản phẩm đòi hỏi phải tận dụng một yếu tố có có sẵn dồi dào (Abundant) ở quốc gia đó |
| Giá cả | Giá của hàng nhập khẩu giảm và giá của hàng xuất khẩu tăng | |
Còn 7 bài trong module này
Phần còn lại gồm bài giảng, ví dụ tính toán và bài luyện tập có chấm điểm, nằm trong thư viện tài liệu của tài khoản Pro.
Xem thư viện tài liệu