Module 1
Derivative markets and instruments
4 bài · khoảng 26 phút đọc
Nội dung module
- 1Activity 1: Basic features of a derivative instrument
- 2Activity 1: Basic features of derivative markets
- 3Activity 2: Coaching
- 4Curriculum practice questions
Activity 1: Basic features of a derivative instrument
[LOS 1.a] Định nghĩa phái sinh và mô tả các đặc điểm cơ bản của công cụ phái sinh
1. Định nghĩa chứng khoán phái sinh
Chứng khoán phái sinh (derivative) là một công cụ tài chính mà giá trị của nó bắt nguồn (derive) từ giá trị hoặc lợi suất của một loại tài sản hoặc chứng khoán khác, gọi là tài sản cơ sở (underlying asset).
Tài sản cơ sở của chứng khoán phái sinh có thể là:
-
Tài sản. Ví dụ: Cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ, hàng hóa, v.v.
-
Chỉ số. Ví dụ: Chỉ số S&P 500
-
Tài sản khác. Ví dụ: Lãi suất
2. Các đặc điểm cơ bản của công cụ phái sinh
Trên thị trường phái sinh có hai vị thế bao gồm vị thế mua công cụ phái sinh (long position) và vị thế bán công cụ phái sinh (short position). Các công cụ phái sinh được trình bày theo hình thức hợp đồng, trong đó ghi rõ quyền và trách nhiệm của mỗi bên.
Một số đặc điểm chính của một hợp đồng phái sinh được trình bày trong bảng dưới đây:
| Đặc điểm | Mô tả |
| Loại hợp đồng (Contract type) | Cam kết kỳ hạn hoặc cam kết tùy chọn (thảo luận chi tiết hơn ở Module 2, LOS 2.c). |
| Đáo hạn (Maturity) | Ngày diễn ra thanh toán chênh lệch giá trị vị thế hoặc chuyển giao tài sản cơ sở. |
| Đối tác (Counterparties) | Các pháp nhân tham gia hợp đồng phái sinh. |
| Tài sản cơ sở (Underlying asset) | Tài sản được sử dụng để xác định giá trị cho hợp đồng phái sinh. |
| Quy mô hợp đồng (Contract size) | Khối lượng tài sản cơ sở được sử dụng để tính toán giá trị vị thế và giá của hợp đồng phái sinh. |
| Giá thực hiện (Exercise price) | Giá thỏa thuận trước được sử dụng để thực hiện thanh toán chênh lệch giá trị vị thế hoặc chuyển giao tài sản cơ sở. |
3. Các cơ hội đầu tư công cụ phái sinh
Thị trường phái sinh mở rộng các cơ hội sẵn có cho cho những người tham gia thị trường để cá nhân hóa mức độ rủi ro đối với tài sản cơ sở theo nhiều cách:
-
Nhà đầu tư có thể bán khống để hưởng lợi từ sự sụt giảm giá trị dự kiến của tài sản cơ sở.
-
Nhà đầu tư có thể sử dụng chứng khoán phái sinh như một công cụ để đa dạng hóa danh mục đầu tư.
-
Các tổ chức phát hành có thể bù đắp hoặc vô hiệu hóa rủi ro thị trường tài chính liên quan đến giao dịch thương mại (gọi tắt là phòng ngừa rủi ro).
-
Những người tham gia thị trường có thể có quyền sở hữu tài sản cơ sở với số tiền chi ra tương đối nhỏ.
-
Các công cụ phái sinh thường có chi phí giao dịch thấp hơn và thường có tính thanh khoản cao hơn các giao dịch trên thị trường giao ngay.
4. Tài sản cơ sở của công cụ phái sinh
Ví dụ về các tài sản cơ bản và các biến thể khác nhau của hợp đồng phái sinh và bản chất của rủi ro mà chúng chuyển giao hoặc điều chỉnh được đưa ra dưới đây:
| Tài sản cơ sở | Rủi ro được chuyển giao hoặc điều chỉnh | Ví dụ |
| Cổ phiếu | Sự không chắc chắn của giá trị cổ phiếu hoặc chỉ số trong tương lai. | Hợp đồng kỳ hạn cho chỉ số S&P 500. |
| Trái phiếu | Sự không chắc chắn của giá trái phiếu trong tương lai. | Hợp đồng kỳ hạn cho trái phiếu kho bạc US kỳ hạn 30 năm. |
| Lãi suất | Sự không chắc chắn về thay đổi của lãi suất. | Hợp đồng kỳ hạn lãi suất (FRA). |
| Tỷ giá tiền tệ | Sự không chắc chắn về giá trị của một đơn vị tiền tệ. | Hợp đồng kỳ hạn lãi suất. |
| Hàng hóa | Sự không chắc chắn về giá hàng hóa. | Hợp đồng kỳ hạn cho dầu hoặc ngô. |
| Phái sinh tín dụng | Rủi ro tín dụng. | Hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng (CDS). |
| Khác | Rủi ro hoạt động, rủi ro danh mục đầu tư. | Thời tiết, tiền điện tử, tuổi thọ của tài sản. |
Còn 3 bài trong module này
Phần còn lại gồm bài giảng, ví dụ tính toán và bài luyện tập có chấm điểm, nằm trong thư viện tài liệu của tài khoản Pro.
Xem thư viện tài liệu