Chuỗi câu hỏi thật của một thí sinh tự học, trích nguyên văn kèm lỗi gõ:
Mấy cái price weigh, fundamential weigh là gì, có bao nhiêu laoij
cái nào cần rebalance thừn xuyên
vậy cái nào cần Reconstitution thường xuyên
Ba câu này bao trọn phần index của reading Security Market Indexes. Câu thứ ba chứa luôn cái bẫy hay gặp nhất: rebalancing và reconstitution là hai thao tác khác nhau, và đáp án cho mỗi thao tác phụ thuộc vào hai thứ khác nhau.
Bốn phương pháp weighting
| Phương pháp | Cơ sở weight | Bias | Index tiêu biểu |
|---|---|---|---|
| Price-weighted | Giá cổ phiếu | Cổ phiếu giá cao | DJIA, Nikkei 225 |
| Market-cap weighted | Vốn hóa (P × Q) | Công ty vốn hóa lớn | S&P 500, VN-Index |
| Equal-weighted | 1/N | Small-cap | S&P 500 Equal Weight |
| Fundamental-weighted | Doanh thu, earnings, book value, cổ tức | Value stocks | FTSE RAFI 1000 |
Price-weighted: giá trị index bằng tổng giá các cổ phiếu chia cho divisor. Cổ phiếu giá 100 USD ảnh hưởng gấp mười cổ phiếu giá 10 USD bất kể quy mô công ty. Stock split làm sai lệch tổng giá, vì vậy divisor phải điều chỉnh mỗi lần split để giữ tính liên tục của chuỗi.
Market-cap weighted: weight bằng vốn hóa chia tổng vốn hóa. Curriculum gọi phương pháp này bằng cả hai tên, market-cap weighted và value-weighted; chữ value ở đây là market value, không liên quan value stocks. Biến thể chuẩn hiện đại là float-adjusted, chỉ tính cổ phiếu lưu hành tự do. Nhược điểm cấu trúc: cổ phiếu càng được định giá cao thì weight càng lớn, index nghiêng dần về nhóm đang đắt.
Equal-weighted: mỗi cổ phiếu weight 1/N. Return của index bằng trung bình cộng return các thành phần. Phương pháp này cho small-cap tiếng nói ngang large-cap, đổi lại phát sinh chi phí vận hành cao nhất trong bốn loại vì lý do ở phần sau.
Fundamental-weighted: weight theo biến kế toán như doanh thu, earnings, book value, cổ tức. Weight độc lập với giá thị trường, vì vậy phương pháp này nghiêng về cổ phiếu đang bị định giá thấp so với fundamentals, một dạng contrarian tilt có hệ thống.
Rebalancing: loại nào phải làm nhiều nhất
Rebalancing là đưa weight các thành phần hiện có về mức mục tiêu. Nhu cầu rebalance phụ thuộc vào phương pháp weighting.
Equal-weighted cần rebalance nhiều nhất. Weight mục tiêu là 1/N, và mọi biến động giá đều đẩy weight lệch khỏi 1/N ngay lập tức. Ví dụ ba cổ phiếu mỗi cái 33,33%: sau một tháng cổ phiếu A tăng 50% và B giảm 20%, weight thành 45,5% với A và 24,2% với B. Nhà quản lý index phải bán A mua B để về lại 1/N. Chu kỳ lặp lại liên tục sinh turnover và chi phí giao dịch cao.
Market-cap weighted gần như tự cân bằng. Khi giá A tăng, vốn hóa A tăng và tổng vốn hóa tăng theo, weight mới tự phản ánh đúng cơ cấu thị trường. Không phát sinh giao dịch nào. Đây là đáp án cho câu hỏi “which method is self-rebalancing”.
Price-weighted chỉ điều chỉnh divisor khi có split. Fundamental-weighted rebalance định kỳ theo kỳ công bố báo cáo tài chính, thường là hằng năm hoặc hằng quý.
Reconstitution: phụ thuộc tiêu chí chọn, độc lập với weighting
Reconstitution là thay đổi danh sách thành phần, thêm cổ phiếu vào và loại cổ phiếu ra. Tần suất reconstitution phụ thuộc vào tiêu chí tuyển chọn của index, độc lập với phương pháp weighting.
Index có tiêu chí sàng lọc càng hẹp thì thành phần càng hay rơi ra khỏi tiêu chí:
- Style index (growth, value) cần reconstitution nhiều nhất: P/E, P/B, tăng trưởng của một cổ phiếu thay đổi liên tục làm nó nhảy giữa hai phe.
- Size index (small-cap, mid-cap) tương tự: cổ phiếu tăng trưởng vốn hóa thì “lên hạng” và bị loại khỏi index cỡ nhỏ.
- Broad market index cần reconstitution ít nhất vì nó nhận gần như toàn bộ thị trường, hầu như không có tiêu chí để vi phạm.
Cặp định nghĩa cần thuộc: rebalancing chỉnh weight, reconstitution chỉnh danh sách. Đề thi hay ghép hai khái niệm vào một câu để kiểm tra xem thí sinh có tách được không.
Bài tập equal-weighted index
Đề trong corpus, dạng chuẩn của Level 1:
An index is composed of the following three stocks. An equal-weighted index of the three stocks has a value on December 31, 20X1 = 100. The index value on December 31, 20X2 is closest to:
| Cổ phiếu | Giá 20X1 | Số cổ phiếu 20X1 | Giá 20X2 | Số cổ phiếu 20X2 |
|---|---|---|---|---|
| Perez | 140 | 1.000.000 | 154 | 1.000.000 |
| Quinton | 70 | 1.500.000 | 70 | 2.000.000 |
| Ranovich | 90 | 2.000.000 | 81 | 2.000.000 |
Lời giải theo ba bước:
- Return từng cổ phiếu: Perez
(154 − 140)/140 = +10%, Quinton0%, Ranovich(81 − 90)/90 = −10%. - Return của equal-weighted index bằng trung bình cộng:
(10% + 0% − 10%)/3 = 0%. - Giá trị index:
100 × (1 + 0) = 100.
Cột số cổ phiếu là dữ liệu gây nhiễu: equal-weighted không dùng shares outstanding. Việc Quinton phát hành thêm cổ phiếu chỉ ảnh hưởng phiên bản market-cap weighted của bài toán. Với price-weighted, tổng giá đi từ 300 lên 305, index bằng 305/3 = 101,67. Cùng một bảng số liệu cho ba đáp án khác nhau tùy phương pháp, và đề thi chấm việc chọn đúng phương pháp trước khi chấm phép tính.
Tóm tắt cho đề thi
- Bốn phương pháp weighting, mỗi phương pháp một bias: price weighted nghiêng giá cao, cap-weighted nghiêng vốn hóa lớn, equal nghiêng small-cap, fundamental nghiêng value.
- Rebalance nhiều nhất: equal-weighted. Tự cân bằng: market-cap weighted.
- Reconstitution phụ thuộc tiêu chí chọn cổ phiếu: style index nhiều nhất, broad market ít nhất.
- Return của equal-weighted index là trung bình cộng return các thành phần.
Chủ đề thuộc môn Equity Investments, reading Security Market Indexes. Dạng bài tính index theo từng phương pháp weighting xuất hiện đều đặn trong ngân hàng đề, luyện trực tiếp bằng cách giải cùng một bảng dữ liệu theo cả ba cách tính.