Deferred tax phát sinh khi cùng một giao dịch được ghi nhận khác nhau giữa sổ kế toán và sổ thuế, và chênh lệch đó sẽ đảo ngược trong tương lai. Chênh lệch tạm thời nhân với tax rate cho ra số dư DTA hoặc DTL trên balance sheet. Chênh lệch vĩnh viễn không tạo deferred tax, chỉ làm effective tax rate lệch khỏi statutory rate.
Bài này trả lời trọn cụm câu hỏi về deferred tax của một thí sinh tự học, trích nguyên văn từ lịch sử ôn thi. Đây là chủ đề xuất hiện ba lần trong 70 ngày ôn của cùng một người, cách nhau cả tháng. Mức lặp lại đó cho thấy DTA/DTL thuộc nhóm khái niệm Financial Statement Analysis dễ quên nhất.
“Khi nào sẽ có deferred tax”
Câu hỏi thật từ một thí sinh tự học, giữ nguyên văn.
Chênh lệch tạm thời giữa sổ kế toán và sổ thuế
Doanh nghiệp lập hai bộ số. Financial reporting theo IFRS hoặc US GAAP tính ra pretax income, từ đó có income tax expense. Tax reporting theo luật thuế tính ra taxable income, từ đó có taxes payable. Hai bộ số này lệch nhau ở thời điểm ghi nhận doanh thu và chi phí.
Công thức nối hai bộ số:
Income Tax Expense = Taxes Payable + ΔDTL − ΔDTA
Quy tắc nhận diện theo balance sheet:
| So sánh | Với tài sản | Với nợ phải trả |
|---|---|---|
| Carrying amount > tax base | DTL | DTA |
| Carrying amount < tax base | DTA | DTL |
Bảng tình huống sinh DTL và DTA
Tình huống sinh DTL, nộp thuế ít bây giờ và nhiều hơn về sau:
| Tình huống | Cơ chế |
|---|---|
| Khấu hao nhanh cho thuế, đường thẳng cho sổ sách | Chi phí thuế cao trước, taxable income thấp trước |
| Doanh thu ghi nhận kế toán trước, nộp thuế sau (installment sales) | Pretax income cao trước |
| Lợi nhuận công ty con chưa chia, ghi theo equity method | Thuế chỉ đánh khi chia cổ tức |
| Revaluation tài sản tăng giá theo IFRS | Sổ sách tăng giá trị, thuế chưa công nhận |
Tình huống sinh DTA, nộp thuế nhiều bây giờ và ít hơn về sau:
| Tình huống | Cơ chế |
|---|---|
| Warranty expense trích lập ước tính | Thuế chỉ cho khấu trừ khi thực chi |
| Bad debt provision | Thuế chỉ cho khấu trừ khi thực xóa nợ |
| Restructuring provision | Thuế chỉ cho khấu trừ theo dòng tiền thực |
| Unearned revenue đã thu tiền | Thuế đánh khi nhận tiền, kế toán ghi khi cung cấp dịch vụ |
| Net operating loss carryforward | Lỗ năm nay khấu trừ vào thuế năm sau |
| Inventory write-down | Thuế chấp nhận khi thực bán |
Ví dụ tính số với khấu hao
Tài sản nguyên giá $6.000, đời sống 3 năm, tax rate 25%. Sổ sách khấu hao đường thẳng $2.000/năm. Sổ thuế khấu hao nhanh $3.000, $2.000, $1.000.
| Năm 1 | Năm 2 | Năm 3 | Tổng | |
|---|---|---|---|---|
| Khấu hao sổ sách | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 6.000 |
| Khấu hao thuế | 3.000 | 2.000 | 1.000 | 6.000 |
| Chênh lệch trong kỳ | 1.000 | 0 | (1.000) | 0 |
| ΔDTL tại 25% | +250 | 0 | −250 | 0 |
Năm 1 sổ thuế khấu hao nhiều hơn, taxable income thấp hơn pretax income, doanh nghiệp nộp thuế ít hơn income tax expense trên báo cáo. Phần chưa nộp là DTL $250. Năm 3 chênh lệch đảo ngược, DTL về 0. Tổng chênh lệch qua đời sống tài sản bằng 0. Tính chất tự triệt tiêu này là định nghĩa của temporary difference.
Restructuring expense và DTA
“restructuring expenses thì thạo Deferred tax assets hả”
Câu hỏi thật từ một thí sinh tự học, giữ nguyên văn.
Đúng. Kế toán ghi toàn bộ chi phí restructuring ngay khi doanh nghiệp cam kết kế hoạch, theo nguyên tắc accrual. Luật thuế chỉ cho khấu trừ khi thực chi tiền. Kỳ hiện tại có book expense lớn hơn tax deduction, taxable income cao hơn pretax income, doanh nghiệp nộp thuế nhiều hơn số ghi nhận trên income statement. Phần nộp trước đó là DTA.
Ví dụ: công bố restructuring $10.000 cuối năm, thực chi $2.000 ngay trong năm, phần còn lại chi trong hai năm sau, tax rate 25%. Chênh lệch tạm thời cuối năm là $8.000, DTA ghi nhận $2.000. Các năm sau tiền thực chi được khấu trừ dần, DTA giảm về 0.
Thay đổi accounting method và deferred tax
“Thay đổi accounting method thì có bị không”
Câu hỏi thật từ một thí sinh tự học, giữ nguyên văn.
Tiêu chí quyết định là thay đổi có làm carrying amount lệch khỏi tax base hay không. Đổi phương pháp chỉ trên sổ sách trong khi sổ thuế giữ nguyên sẽ tạo hoặc điều chỉnh deferred tax. Đổi đồng thời cả hai sổ thì không tạo chênh lệch mới. Change in accounting estimate, ví dụ rút ngắn useful life, áp dụng prospective và deferred tax cũng điều chỉnh từ kỳ hiện tại trở đi.
Tax rate thay đổi
Khi thuế suất mới được enacted, toàn bộ DTA và DTL hiện hữu phải định giá lại ngay trong kỳ đó. Thời điểm ghi nhận là kỳ enacted, không phải kỳ luật có hiệu lực. Phần chênh lệch ghi vào income tax expense, trừ phần gắn với khoản mục nằm trong OCI thì ghi vào OCI.
DTA/DTL mới = Temporary Difference × Tax Rate mới
Ma trận tác động lên net income:
| Tình huống | Income tax expense | Net income |
|---|---|---|
| Rate tăng, DTL lớn | Tăng | Giảm |
| Rate tăng, DTA lớn | Giảm | Tăng |
| Rate giảm, DTL lớn | Giảm | Tăng |
| Rate giảm, DTA lớn | Tăng | Giảm |
Ví dụ: DTL $400.000 và DTA $150.000 tại rate 20%. Rate tăng lên 25%. DTL mới $500.000, DTA mới $187.500. Tác động ròng lên income tax expense là +100.000 − 37.500 = +$62.500, net income giảm tương ứng. CFO không đổi vì toàn bộ điều chỉnh là non-cash.
Tiền lệ thực tế là US Tax Cuts and Jobs Act 2017, rate liên bang giảm từ 35% xuống 21%. Citigroup ghi giảm khoảng $22 tỷ DTA. Verizon ghi nhận khoảng $17 tỷ lợi nhuận từ đánh giá lại DTL. Cùng một luật thuế tạo hai kết quả ngược chiều tùy cấu trúc deferred tax của từng doanh nghiệp.
Chênh lệch vĩnh viễn
Permanent difference là chênh lệch không bao giờ đảo ngược: tiền phạt không được khấu trừ thuế, lãi trái phiếu miễn thuế, chi phí tiếp khách vượt mức cho phép. Nhóm này không tạo deferred tax. Tác động duy nhất là làm effective tax rate lệch khỏi statutory rate. Đề thi hay gài tình huống fine hoặc penalty để kiểm tra phân biệt này.
Valuation allowance
Valuation allowance chỉ áp dụng cho DTA, theo US GAAP. Khi khả năng không thu hồi được DTA vượt 50%, doanh nghiệp lập tài khoản contra làm giảm DTA ròng, income tax expense tăng và net income giảm. IFRS xử lý khác: DTA chỉ được ghi nhận từ đầu khi việc thu hồi là probable, không dùng tài khoản contra.
Với analyst, biến động valuation allowance là chỉ báo chất lượng lợi nhuận. DTA tăng mạnh trong khi triển vọng lợi nhuận yếu báo hiệu khả năng phải lập allowance lớn. Giảm allowance ngay trước kỳ cần làm đẹp EPS là red flag về earnings management.
Ba câu hỏi nhận diện nhanh
- Sổ sách và sổ thuế xử lý giao dịch có khác nhau không? Không khác thì không có deferred tax.
- Chênh lệch có đảo ngược trong tương lai không? Không đảo ngược là permanent, chỉ ảnh hưởng effective tax rate.
- Bên nào nộp thuế trước? Sổ sách ghi expense cao hơn số thực nộp cho ra DTL. Thực nộp cao hơn expense cho ra DTA.
Chuỗi ba câu hỏi này giải quyết được đa số câu hỏi deferred tax trong đề Level 1. Toàn bộ lý thuyết môn này nằm ở hub Financial Statement Analysis.
Bài viết thuộc chuỗi nội dung trả lời các câu hỏi thật của thí sinh tự học CFA Level 1.