Skip to main content
Economics

Module 1

Firms and Market Structures

17 bài · khoảng 638 phút đọc

Nội dung module

  1. 1Activity 1: Elasticity [PREREQUISITE READING]
  2. 2Activity 2: Coaching
  3. 3Activity 1: Income and substitution effect, normal and inferior goods [PREREQUISITE READING]
  4. 4Activity 2: Coaching
  5. 5Activity 1: Cost and revenue analysis
  6. 6Activity 2: Coaching
  7. 7Activity 1: Breakeven and shutdown point
  8. 8Activity 2: Coaching
  9. 9Activity 1: Perfect competition
  10. 10Activity 2: Coaching
  11. 11Activity 1: Monopolistic competition
  12. 12Activity 1: Oligopoly
  13. 13Activity 1: Monopoly [PREREQUISITE READING]
  14. 14Activity 2: Coaching
  15. 15Activity 1: Market structure identification and concentration measures
  16. 16Activity 2: Coaching
  17. 17Curriculum practice questions

Activity 1: Elasticity [PREREQUISITE READING]

This content was already covered in the Foundation for CFA Level I course. If you feel confident with it, you may skip this section.

Phần kiến thức này đã được trình bày trong khóa Foundation. Nếu bạn đã nắm vững nội dung ở đó thì có thể bỏ qua phần này để tiết kiệm thời gian.

[Pre.i] Tính toán và diễn giải độ co giãn của cầu theo giá, độ co giãn của cầu theo thu nhập, độ co giãn chéo và mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến từng độ co giãn

Một số khái niệm cơ bản

Hàm cầu là một biểu thức toán học thể hiện mối quan hệ giữa lượng cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu về một loại hàng hóa trong một khoảng thời gian nhất định.

Lượng cầu của người tiêu dùng về một loại hàng hóa chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố khác nhau như giá cả của chính hàng hóa đó, thu nhập của người tiêu dùng, giá cả của các hàng hóa liên quan.

Chúng ta có thể tóm tắt ngắn gọn các mối quan hệ đó dưới dạng toán học như sau:

Qxd=f(Px, I, Py)

Trong đó:

  • Qxd : Lượng cầu của hàng hóa X.
  • Px: Giá của hàng hóa X.
  • I : Thu nhập của người tiêu dùng.
  • Py: Giá của hàng hóa Y.


1. Độ co giãn của cầu theo giá (own-price elasticity of demand)

Định nghĩa: Đo lường mức độ thay đổi về lượng cầu hàng hóa khi giá của chính hàng hóa đó thay đổi.

Công thức:

EPx=%Qx%Px

hoặc:

EPxd=%Qxd%Px=QxdPx×PxQxd=(Qd)'P×PxQxd=Độ dốc của hàm cầu ×PxQxd

Ý nghĩa: Khi giá hàng hóa X thay đổi 1% thì lượng cầu hàng hóa X thay đổi bao nhiêu phần trăm.

Với cầu dốc xuống, giá tăng làm giảm lượng cầu:

P>0Q<0

(Qd)'P<0

Độ co giãn của cầu theo giá có giá trị âm: EPxd< 0

Các trường hợp hệ số co giãn của cầu

Phân loại

Cầu ít co giãn

Inelastic demand

Cầu co giãn tương đối theo giá

Elastic demand

Cầu hoàn toàn không co giãn

Perfectly inelastic demand

Cầu co giãn hoàn toàn

Perfectly elastic demand

Giá trị độ co giãn của cầu theo giá |Elasticity| < 1 |Elasticity| > 1 Elasticity = 0 Elasticity = -
Đặc điểm Những thay đổi về giá không có tác động đáng kể đến lượng cầu. Một sự thay đổi nhỏ về giá sẽ gây ra sự thay đổi lớn hơn về lượng cầu. Lượng cầu giữ nguyên khi giá tăng/giảm. Lượng cầu giảm xuống 0 khi giá tăng/giảm.

Các yếu tố ảnh hưởng tới hệ số co giãn của cầu theo giá

Sự sẵn có và chất lượng của hàng hóa thay thế

Trong trường hợp có rất ít hoặc không có sản phẩm thay thế tốt, người mua khó có thể điều chỉnh mức tiêu thụ khi giá thay đổi nên cầu tương đối kém co giãn.

Một hàng hoá càng có nhiều hàng hoá thay thế thì cầu về hàng hoá đó càng co giãn nhiều theo giá và ngược lại

Nhiều sản phẩm thay thế tốt Cầu co giãn.

Tỷ lệ ngân sách dành cho hàng hóa

Khi người tiêu dùng chi phần lớn thu nhập cho một hàng hóa (ví dụ: chi phí nhà ở), người tiêu dùng có nhiều khả năng điều chỉnh tiêu dùng khi giá thay đổi, dẫn tới cầu về hàng hóa đó có xu hướng co giãn hơn

Tỷ lệ ngân sách dành cho hàng hóa càng lớn thì cầu về hàng hoá càng co giãn và ngược lại.

Khoảng thời gian giá thay đổi

Trong khoảng thời gian kể từ khi tính giá càng dài, người tiêu dùng có đủ thời gian để tìm hàng hóa thay thế, dẫn tới độ co giãn của cầu có xu hướng lớn hơn.

Thông thường trong dài hạn cầu co giãn nhiều hơn trong ngắn hạn.

Tính chất của hàng hóa

Phân loại giữa hàng hóa thiết yếu hoặc hàng không thiết yếu

Một hàng hóa càng được coi là cần thiết thì cầu của nó càng ít co giãn.

Nhìn chung hàng hóa xa xỉ có hệ số co giãn cao, các hàng hóa thiết yếu ít co giãn hơn

2. Độ co giãn của cầu theo thu nhập (income elasticity of demand)

Định nghĩa: Đo lường mức độ thay đổi về lượng cầu hàng hóa khi thu nhập của người tiêu dùng thay đổi trong điều kiện các yếu tố khác giữ nguyên.

Công thức:

E(I)=%Qx%I

Ý nghĩa: Khi thu nhập của người tiêu dùng thay đổi 1% thì lượng cầu hàng hoá X sẽ thay đổi bao nhiêu phần trăm (giả định rằng các điều kiện khác được giữ nguyên).

Phân loại:

  • Hàng hóa thông thường (normal goods): Loại hàng hóa có nhu cầu tăng khi thu nhập của người tiêu dùng tăng Độ co giãn > 0.

Ví dụ: Khi thu nhập tăng, người tiêu dùng sẽ dành dụm được nhiều tiền hơn để mua nội thất, quần áo, điện thoại,...

  • Hàng hóa thứ cấp (inferior goods): Loại hàng hóa có nhu cầu giảm khi thu nhập của người tiêu dùng tăng Độ co giãn < 0.

Ví dụ: Khi thu nhập tăng, người tiêu dùng sẽ có nhiều tiền hơn, dẫn đến nhu cầu của một số loại sản phẩm như mỳ gói, thức ăn đóng hộp, quần áo second-hand,... giảm. Những loại hàng hóa này sẽ được thay thế bởi những sản phẩm có chất lượng cao hơn.

3. Độ co giãn chéo của cầu (cross-price elasticity of demand)

Định nghĩa: Đo lường mức độ thay đổi về lượng cầu của một hàng hóa khi giá của một hàng hóa khác thay đổi.

Công thức:

E(Py)=%Qx%Py

Ý nghĩa: Khi giá của một hàng hóa Y thay đổi 1% thì lượng cầu của hàng hóa X thay đổi bao nhiêu %.

Phân loại:

  • Hàng hóa thay thế (substitute goods): Hai hàng hóa được xem là hàng hóa thay thế nếu giá của một hàng hóa tăng khiến lượng cầu của hàng hóa còn lại tăng theo Độ co giãn chéo > 0.

Ví dụ: Khi giá thịt lợn tăng cao, người tiêu dùng có xu hướng chuyển sang loại thịt khác như thịt gà, thịt bò nên lượng cầu về mặt hàng thịt bò và thịt gà tăng.

  • Hàng hóa bổ sung (complementary goods): Hai hàng hóa được xem là hàng hóa bổ sung nếu giá của một hàng hóa tăng khiến lượng cầu của hàng hóa còn lại giảm Độ co giãn chéo < 0.

Ví dụ: Khi giá xăng dầu tăng, nhu cầu mua xe hơi cá nhân có thể sẽ giảm do chi phí vận hành phương tiện cá nhân tăng cao. Khi đó người dân sẽ có xu hướng sử dụng các loại hình phương tiện khác.

Còn 16 bài trong module này

Phần còn lại gồm bài giảng, ví dụ tính toán và bài luyện tập có chấm điểm, nằm trong thư viện tài liệu của tài khoản Pro.

Xem thư viện tài liệu