Skip to main content
Alternative Investments

Module 1

Alternative Investment Features, Methods And Structures

5 bài · khoảng 31 phút đọc

Nội dung module

  1. 1Activity 1: Categories and characteristics of alternative investments
  2. 2Activity 2: Coaching
  3. 3Activity 1: Compensation structures of alternative investments
  4. 4Activity 2: Coaching
  5. 5Curriculum practice questions

Activity 1: Categories and characteristics of alternative investments

[LOS 1.a] Mô tả và phân loại các công cụ đầu tư thay thế

Các công cụ đầu tư thay thế (Alternative investments) là nhóm đầu tư không nằm trong các nhóm công cụ đầu tư truyền thống (tiền mặt, cổ phiếu, trái phiếu). Các công cụ đầu tư thay thế bao gồm các sản phẩm như:

  • Quỹ phòng vệ (Hedge funds)

  • Vốn đầu tư tư nhân (Private capital)

  • Bất động sản (Real estate)

  • Tài nguyên thiên nhiên (Natural resources)

  • Cơ sở hạ tầng (Infrastructure)

1. Đặc điểm của các công cụ đầu tư thay thế

  • Tính thanh khoản kém.

  • Không có nhiều chuyên gia trong lĩnh vực.

  • Lợi nhuận giữa các công cụ đầu tư thay thế có mối tương quan thấp so với lợi nhuận giữa các công cụ đầu tư truyền thống.

  • Không được quản lý chặt chẽ bởi luật pháp → Thị trường kém minh bạch.

  • Dữ liệu lịch sử liên quan đến lợi nhuận và rủi ro còn hạn chế.

  • Mức phí cao.

  • Có những hạn chế nhất định trong việc thu hồi khoản đầu tư.

2. Lợi ích của đầu tư thay thế

  • Phạm vi đa dạng hóa tài sản rộng hơn (bởi vì các công cụ đầu tư thay thế có mối tương quan thấp với công cụ đầu tư truyền thống, tuy nhiên trong giai đoạn khủng hoảng tài chính, lợi nhuận của các công cụ đầu tư thay thế có mối tương quan cao với các loại tài sản truyền thống).

  • Lợi nhuận cao hơn (đến từ việc rủi ro gia tăng).

  • Lãi suất đầu tư cao hơn so với sản phẩm đầu tư truyền thống, cụ thể trong giai đoạn thị trường lãi suất thấp.

3. Phân loại các công cụ đầu tư thay thế

Quỹ phòng vệ Đầu tư chủ yếu vào chứng khoán hoặc phái sinh với đa dạng chiến lược đầu tư.
Vốn đầu tư tư nhân Quỹ đầu tư tư nhân: Đầu tư vào các công ty chưa được niêm yết trên sàn hoặc công ty đã niêm yết nhưng bị hủy niêm yết.
Nợ tư nhân: Cho các công ty tư nhân vay nợ.
Tài nguyên cơ bản Hàng hóa: Đầu tư trực tiếp vào các sản phẩm hàng hóa như: vàng, dầu mỏ,...
Nông nghiệp: Đầu tư vào chăn nuôi gia súc hoặc cây cối và đất nông nghiệp dưới hình thứ đang canh tác hoặc đang cho thuê.
Lâm nghiệp: Đầu tư vào rừng tự nhiên dưới hình thức đất đang canh tác hoặc đang cho thuê.
Bất động sản Đầu tư trực tiếp/gián tiếp vào bất động sản như đất đai, tòa nhà dưới hình thức là chủ sở hữu (equity investing) hoặc cho vay (debt investing).
Cơ sở hạ tầng Đầu tư trực tiếp vào tài sản dài hạn với mục đích phục vụ cộng đồng hay phát triển quốc gia, hoặc đầu tư gián tiếp vào cổ phần của các doanh nghiệp hoặc quỹ đầu tư thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng.
Khác Đầu tư vào các công cụ đầu tư thay thế khác có thể bao gồm các tài sản hữu hình và tài sản vô hình.

[LOS 1.b] Mô tả đặc điểm của phương pháp đầu tư trực tiếp, đầu tư hỗn hợp, đầu tư ủy thác cho các công cụ đầu tư thay thế

1. Các phương pháp đầu tư

Có ba phương pháp đầu tư chính:

  • Đầu tư ủy thác (Fund Investing): NĐT góp vốn vào quỹ đầu tư, quỹ chịu sự ủy thác từ NĐT và đầu tư vào các tài sản cụ thể.

  • Đầu tư trực tiếp (Direct Investing): NĐT đầu tư trực tiếp vào tài sản mà không sử dụng dịch vụ của các bên trung gian.

  • Đầu tư hỗn hợp (Co-investing): NĐT vừa góp vốn vào quỹ vừa tự đầu tư trực tiếp vào tài sản dựa trên chiến lược của quỹ.

2. Ưu và nhược điểm của từng phương pháp

Ưu điểm Nhược điểm
Đầu tư
ủy thác
  • Nhà đầu tư ít can thiệp vào quá trình đầu tư.
  • Dễ dàng đầu tư vào các tài sản mặc dù không có chuyên môn cao.
  • Yêu cầu vốn thấp.
  • Tốn chi phí quản lý và phí hiệu quả đầu tư.
  • NĐT phải thẩm định kĩ lưỡng khi lựa chọn quỹ phù hợp.
  • NĐT gặp khó khăn trong việc thu hồi khoản đầu tư đến từ những quy định hạn chế bán trong khoảng thời gian nhất định hoặc những quy định khác.
Đầu tư trực tiếp
  • Không cần thanh toán phí quản lý định kỳ.
  • Mức độ linh hoạt cao với các khoản đầu tư của mình.
  • Mức độ kiểm soát cao đối với các tài sản đang quản lý.
  • Yêu cầu khả năng chuyên môn của bản thân.
  • Không có nhiều sự lựa chọn để đa dạng hóa danh mục.
  • Yêu cầu cao về thẩm định để chọn khoản đầu tư tối ưu.
  • Yêu cầu vốn đầu tư ban đầu cao.
Đầu tư hỗn hợp
  • Học hỏi quy trình đầu tư của quỹ để đầu tư trực tiếp tốt hơn.
  • Giảm chi phí quản lý.
  • Cho phép chủ động quản lý danh mục đầu tư hơn.
  • Có những mối quan hệ với nhà quản lý quỹ.
  • Không kiểm soát quá nhiều trong quá trình đưa ra quyết định đầu tư.
  • Yêu cầu phải hoạt động nhiều hơn so với ủy thác đầu tư.
  • Có thể bị ảnh hưởng không tốt trong quá trình lựa chọn đầu tư.

3. Thẩm định (Due diligence)

  • Đầu tư trực tiếp: Yêu cầu mức độ sự hiểu biết cao về tài sản đang đầu tư, các thông tin cần tìm hiểu bao gồm: đội ngũ quản lý, tệp khách hàng, khả năng cạnh tranh, khả năng tạo doanh thu, rủi ro,…

  • Đầu tư ủy thác: Không yêu cầu mức độ hiểu biết về tài sản đang đầu tư, chỉ cần thẩm định nhà quản lý quỹ, công ty quản lý quỹ.

  • Đầu tư hỗn hợp: Bao gồm đặc điểm của cả 2 phương thức trên.

Còn 4 bài trong module này

Phần còn lại gồm bài giảng, ví dụ tính toán và bài luyện tập có chấm điểm, nằm trong thư viện tài liệu của tài khoản Pro.

Xem thư viện tài liệu